• hotline dh dong a
    Hotline
    0935 831 519
  • gio lam viec
    Giờ làm việc
    Thứ 2 - 7 : 7h30 - 17h30
  • dia chi truong dong a
    Địa chỉ
    33 Xô Viết Nghệ Tĩnh - Q. Hải Châu - ĐN
dm7Rgg'T;f7Luy>~3`q4@M+[Z^qC,m{u~nG8*qc:5[B)De

Cổng thông tin tuyển sinh trường Đại học Đông Á Đà Nẵng

Học Phí Trường Đại Học Đông Á Qua Các Năm, Mới Nhất 2023

Sự thật mức học phí trường đại học Đông Á có rẻ như lời đồn

Khi nghiên cứu về trường Đại học Đông Á – trường xét học bạ ở Đà Nẵng, một trong những yếu tố quan trọng thu hút sự quan tâm của nhiều bạn trẻ chính là học phí Đại học Đông Á. Nếu bạn cũng đang quan tâm đến vấn đề này, hãy tham khảo ngay những thông tin học phí trường đại học Đông Á Đà Nẵng được chia sẻ dưới đây nhé.

Học phí trường Đại học Đông Á năm 2023

1. CHƯƠNG TRÌNH CỬ NHÂN

Căn cứ quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 7 Thông tư 17/2021/TT-BGDĐT: “Khối lượng học tập tối thiểu của một chương trình đào tạo (CTĐT) đại học đạt tối thiểu 120 tín chỉ”.

Tùy theo chuyên ngành, chương trình cử nhân được thiết kế khối lượng học tập học từ 121 tín chỉ chuyên môn và 11 tín chỉ kinh tế chính trị.

TT

(1)

TÊN NGÀNH

(2)

SỐ TC

ĐÀO TẠO

(3)

SỐ HỌC KỲ

ĐÀO TẠO

(4)

ĐƠN GIÁ TC

(VNĐ)

(5)

HỌC PHÍ VÀ CÁC HỌC PHẦN TỰ CHỌN

(6)

1

Quản trị kinh doanh

132

8

695.000

*Học phí:

– Tổng số TC tỏng cả khoá học ở mỗi ngành đào tạo là 132 TC (tại cột 3) được tổ chức tỏng 8 HK (tại cột 4).

– Đơn giá học phí mỗi TC được giữ ổn định trong cả khoá học (tại cột 5).

– SV nộp học phí ở mỗi HK theo đơn giá TC x số TC đào tạo (tại cột 3) chia đều cho số HK của khoá học (tại cột 4).

Nếu SV đăng ký và cam kết học rút ngắn 7 HK thì học phí được chia đều cho 7 HK.

Số TC tự chọn được hỗ trợ 100% học phí:

– Trong khoá học, SV còn được học 8 TC tự chọn, tỏng đó có 4 TC Tin học và 2 TC Giáo dục bền vững là điều kiện tốt nghiệp. SV đăng ký và được xếp lớp đào tạo khi đủ sĩ số lớp.

* Đến giai đoạn 2, giai đoạn chuyên ngành, học phí sẽ được điều chỉnh tăng 10% từ năm 3 (học kỳ 5). Học phí được thông báo từ đầu khoá học và thực hiện đến cuối khoá học

2

Logistics và QL chuỗi cung ứng

132

8

695.000

3

Quản trị nhân lực

132

8

695.000

4

Kinh doanh quốc tế

132

8

695.000

5

Quản trị văn phòng

132

8

695.000

6

Kinh doanh thời trang & dệt may

132

8

695.000

7

Thiết kế thời trang

132

8

695.000

8

Marketing

132

8

695.000

9

Digital Marketing

132

8

695.000

10

Truyền thông đa phương tiện

132

8

695.000

11

Thương mại điện tử

132

8

695.000

12

Kế toán

132

8

695.000

13

Tài chính – Ngân hang

132

8

695.000

14

Luật

132

8

695.000

15

Luật kinh tế

132

8

695.000

16

Quản trị Khách sạn

132

8

695.000

17

Quản trị DV Du lịch & Lữ hành

132

8

695.000

18

Quản trị Nhà hàng & DV ăn uống

132

8

695.000

19

Quan hệ Quốc tế

132

8

695.000

20

Ngôn ngữ Trung Quốc

132

8

695.000

21

Ngôn ngữ Hàn Quốc

132

8

695.000

22

Ngôn ngữ Anh

132

8

695.000

23

Ngôn ngữ Nhật

132

8

695.000

24

Giáo dục Tiểu học

132

8

695.000

25

Giáo dục Mầm non

132

8

695.000

26

Tâm lý học

132

8

695.000

27

Quản lý văn hoá

132

8

695.000

28

Tiếng Việt và Văn hoá Việt Nam

132

8

695.000

29

Điều dưỡng

132

8

695.000

30

Hộ sinh

132

8

695.000

31

Dinh dưỡng

132

8

695.000

2. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO Ở KHỐI NGÀNH KỸ THUẬT VÀ NGÀNH DƯỢC

Căn cứ quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 7 Thông tư 17/2021/TT-BGDĐT: “ Khối lượng học tập tối thiểu của một CTĐT chuyên sâu đặc thù trình độ bậc 7 đạt tối thiểu 150 tín chỉ”.

Tùy theo ngành đào tạo, chương trình ở khối ngành Kỹ thuật có khối lượng học tập là 152 tín chỉ và 160 tín chỉ đối với ngành Dược. SV tốt nghiệp được cấp bằng Kỹ sư, Dược.

TT

(1)

TÊN NGÀNH

(2)

SỐ TC

ĐÀO TẠO

(3)

SỐ HỌC KỲ

ĐÀO TẠO

(4)

ĐƠN GIÁ TC

(VNĐ)

(5)

HỌC PHÍ VÀ CÁC HỌC PHẦN TỰ CHỌN

(6)

1

CNKT Ô tô

152

8

750.000

*Học phí:

– Tổng số TC tỏng cả khoá học ở mỗi ngành đào tạo là 152 TC (tại cột 3) được tổ chức tỏng 9 HK (tại cột 4).

– Đơn giá học phí mỗi TC được giữ ổn định trong cả khoá học (tại cột 5).

– SV nộp học phí ở mỗi HK theo đơn giá TC x số TC đào tạo (tại cột 3) chia đều cho số HK của khoá học (tại cột 4).

Nếu SV đăng ký và cam kết học rút ngắn 8 HK thì học phí được chia đều cho 8 HK.

Số TC tự chọn được hỗ trợ 100% học phí:

– Trong khoá học, SV còn được học 8 TC tự chọn, tỏng đó có 4 TC Tin học và 2 TC Giáo dục bền vững là điều kiện tốt nghiệp. SV đăng ký và được xếp lớp đào tạo khi đủ sĩ số lớp.

* Đến giai đoạn 2, giai đoạn chuyên ngành, học phí sẽ được điều chỉnh tăng 10% từ năm 3 (học kỳ 5). Học phí được thông báo từ đầu khoá học và thực hiện đến cuối khoá học

2

Công nghệ thông tin

152

8

750.000

3

Công nghệ thông tin (Cử nhân)

132

8

750.000

4

Kỹ thuật máy tính

152

8

750.000

5

Trí tuệ nhân tạo

152

8

750.000

6

CNKT Điều khiển & TĐH

152

8

695.000

7

CNKT Điện, Điện tử

152

8

695.000

8

CNKT Xây dựng

152

8

650.000

9

Công nghệ thực phẩm

152

8

650.000

10

Nông nghiệp

152

8

650.000

11

Dược học

152

8

950.000

CTĐT Kỹ sư còn được tổ chức linh hoạt cho những SV tự tin có khả năng theo học rút ngắn từ 9 HK còn 8 HK. Tuy nhiên, SV phải cam kết đạt kết quả đầu ra của CTĐT.

3. GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG – AN NINH VÀ GIÁO DỤC THỂ CHẤT

Căn cứ Thông tư 05/2020/TT-BGDĐT của Bộ GDĐT ban hành Chương trình giáo dục quốc phòng và an ninh trong trường trung cấp sư phạm, cao đẳng sư phạm và cơ sở giáo dục đại học. Chương trình GDQP-AN gồm 8 TC và GDTC gồm 3 TC. SV học tại Trường Quân sự Quân khu 5. SV học và đóng học phí vào kỳ Hè năm thứ Nhất, học phí 310,000 đồng/TC.

4. NGOẠI NGỮ

Theo quy định của Bộ GD&ĐT, SV bậc đại học chính quy khi tốt nghiệp phải đạt yêu cầu về chuẩn đầu ra (CĐR) ngoại ngữ, cụ thể: SV đạt năng lực ngoại ngữ bậc 3/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam hoặc bậc B1 theo Khung tham chiếu về năng lực ngoại ngữ chung Châu Âu. Để giúp SV thực hiện đúng theo quy định trên, Nhà trường tổ chức:

+ Trường hợp SV đã đạt năng lực ngoại ngữ theo quy định, trong thời hạn 2 tuần tính từ ngày nhập học, SV nộp chứng chỉ để được xét miễn học toàn bộ chương trình ngoại ngữ hoặc một phần ngay từ đầu khóa học ( theo quy định miễn giảm học ngoại ngữ )

+ Trường hợp SV chưa đạt thì trong thời hạn 2 tuần tính từ ngày nhập học, SV đăng ký theo học một trong 4 ngoại ngữ (tiếng Anh, tiếng Trung, tiếng Nhật, tiếng Hàn) và đăng ký  kiểm tra đầu vào để được xếp lớp theo năng lực ngoại ngữ hiện tại. Dựa vào kết quả SV đạt năng lực ở cấp độ nào thì được miễn học, miễn học phí ở cấp độ đó. Chương trình ngoại ngữ là 38 TC (đối với nhóm ngành Ngôn ngữ là 12 TC ngoại ngữ 2), học phí 350,000 đồng/TC (trong đó đã có phần Nhà trường hỗ trợ 50% chi phí giáo trình và phí thi chứng chỉ quốc tế). SV nộp học phí tại Trung tâm ngoại ngữ Nhà trường

Học phí trường Đại học Đông Á năm 2020 – 2021

Cũng giống như nhiều trường Đại học trên toàn quốc, học phí đại học Đông Á Đà Nẵng không cố định qua các năm học mà sẽ có sự điều chỉnh. Vậy học phí của trường đại học đông á 2020-2021 là bao nhiêu?

Học phí tại trường Đại học Đông Á hệ chính quy năm học 2020-2021 tính theo tín chỉ. Theo đó sinh viên sẽ phải thanh toán 495.000 đồng/ tín chỉ. Mỗi học kỳ sinh viên phải hoàn thành 16 tín chỉ, điều đó có nghĩa sinh viên cần thanh toán 7.920.000 đồng/ học kỳ.

Riêng đối với các ngành Giáo dục Tiểu học, Giáo dục mầm non, Công nghệ kỹ thuật ô tô, học phí của đại học Đông Á Đà nẵng 2020-2021 là 530.000 đồng/tín chỉ, tương đương với 8.480.000 đồng/ học kỳ.

Đối với ngành Dược, học phí tại Đại học Đông Á 20202021 là 810.000 đồng/ tín chỉ tương đương với 12.960.000 đồng/ học kỳ.

Mức học phí trên sẽ ổn định toàn khóa học. Chỉ đến học kỳ thứ 5 khi chương trình đào tạo đi vào giai đoạn chuyên ngành sẽ có sự điều chỉnh từ 5% và ổn định đến hết toàn khóa học.

Học phí Đại học Đông Á năm 2019 – 2020

Như đã đề cập ở trên, học phí tại đại học đông Á không cố định qua các năm học mà sẽ có sự điều chỉnh. Do đó học phí năm học 2019-2020 sẽ không giống với năm 2020-2021/ Học phí trung bình của các chương trình đào tạo đối với hệ Đại học tại trường Đại học Đông Á năm 2019-2020 khoảng 60.000.000 đồng/ toàn khóa. Riêng khoa học dữ liệu thuộc ngành Công nghệ thông tin sẽ có mức học phí cao hơn là 72.000.000 đồng. toàn khóa.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM:

Học phí tại đại học Đông Á các ngành hệ chính quy năm 2018

Năm học 2018, mức học phí của Đại học Đông Á có sự khác biệt giữa các ngành nghề.

  • Mức học phí 6.900.000 đồng áp dụng đối với các ngành: Xây dựng DD&CN Xây dựng cầu đường, CNKT Điện điện tử, CN Thực phẩm, CN Thông tin, CNKT điều khiển tự động hóa, Điều dưỡng, quản trị văn phòng, Quản trị kinh doanh, Quản trị kinh doanh du lịch, quản trị kinh doanh – truyền thông tích hợp, Ngôn ngữ Anh, Luật kinh tế.
  • Mức học phí 6.000.000 đồng áp dụng đối với ngành: Tài chính ngân hàng
  • Mức học phí 6.500.000 đồng áp dụng đối với các ngành: Dinh dưỡng, Tâm lý học, Kế toán, Quản trị nhân lực, quản trị nhân lực.
  • Mức học phí 7.800.000 đồng áp dụng đối với ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô.

Học phí tại Đại học Đông Á 2016 – 2017

Để nắm rõ được mức học phí đại học Đông Á thay đổi như thế nào qua từng năm học, chúng tôi xin chia sẻ học phí của trường Đại học Đông Á năm 2016-2017 như sau:

Tuy là trường ngoài công lập nhưng học phí của trường Đại học Đông Á được đánh giá ở mức trung bình, điều đó có nghĩa nó không cao quá so với mặt bằng chung hiện nay.

Năm 2016-2017 nhà trường thu học phí theo tháng. Ở hệ đào tạo đại học, mức học phí là 900.000 đồng/ tháng, tương đương với học phí 5.400.000 đồng/ học kỳ.

Như vậy có thể thấy Đại học Đông Á là ngôi trường có học phí rẻ, qua mỗi năm đều có sự điều chỉnh, tuy nhiên sự điều chỉnh đó không quá lớn và  mức học phí vẫn đảm bảo ở mức trung bình, phù hợp với năng lực tài chính của sinh viên và quý phụ huynh. Chính vì vậy đây cũng là điểm cộng để nhiều bạn trẻ lựa chọn Đại học Đông Á để theo đuổi ngành học yêu thích của mình.

Ngoài lợi thế về học phí, trường Đại học Đông Á còn được đánh giá là một trong những ngôi trường có quy mô lớn tại miền Trung – Tây Nguyên. Bên cạnh đó đây cũng là ngôi trường tiên phong áp dụng khoa học công nghệ và đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật để sinh viên có một môi trường học tập tốt nhất, chất lượng nhất.

Trở thành sinh viên Đại học Đông Á, bạn sẽ được phát triển toàn diện từ kiến thức đến kỹ năng. Ngoài thời lượng học lý thuyết trên giảng đường, sinh viên có 40-60% thời lượng thực tập, thực hành tại các doanh nghiệp để có kinh nghiệm thực tiễn. Bên cạnh đó, sinh viên luôn được chú trọng đào tạo ngoại ngữ, rèn luyện các kỹ năng mà sinh viên thế kỷ 21 cần phải có, chuẩn bị hành trang tốt đáp ứng nhu cầu nghề nghiệp trong tương lai.

Chắc hẳn những thông tin được chia sẻ trong nội dung bài viết trên đây đã giúp bạn nắm được học phí của Đại học Đông Á qua các năm như thế nào để biết được mức học phí đó có phù hợp không. Chúng tôi tin rằng với mức học phí trên cùng môi trường học tập tốt, chất lượng đầu ra đảm bảo Đại học Đông Á sẽ là sự lựa chọn lý tưởng nhất dành cho bạn trong kỳ tuyển sinh 2021 sắp tới.

12 bình luận
  1. cho mình hỏi tổng học phí của của ngành tâm lý học là bao nhiêu đc ko ạ.Và ngoài phải đóng tiền học phí thì có phải đóng nhiều chi phí phát sinh hay không

    • Chào bạn. Mức học phí tại trường là 550k/tín chỉ. Học phí ổn định theo đơn giá tín chỉ e nhé. Bên cạnh đó, Theo Thông tư số 05/2020/TT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT về Chương trình GDQP và an ninh, do Trường Quân sự Quân khu 5 tại TP Đà Nẵng tổ chức đào tạo. Gồm 3 tín chỉ GDTC và 8 tín chỉ GDQP, có học phí 280.000 đồng/tín chỉ. Chi tiết em có thể liên hệ số Hotline: 0981. 326.327 để được tư vấn cụ thể hơn nha.

  2. Có thể hướng dẫn cho em cách đăng kí nộp đơn online được không ạ

  3. Nếu giờ em xét học bạ chưa có bằng tốt nghiệp thì sau này nhập học em bổ sung sau đc đúng kh ạ

  4. Dạ cho em hỏi khi nộp hồ sơ qua đường bưu điện là mình kèm luôn tiền lệ phí xét tuyển trong hồ sơ luôn phải không ạ

  5. tư vấn cho con về học phí trường mình được không ạ

    • Chào e. Để biết thêm thông tin chi tiết về học phí, e liên hệ Hotline 0935831519 nhé để được hỗ trợ thông tin tư vấn nha

Bình luận của bạn
Facebook Chat
Zalo Chat
Zalo Chat
Đăng kí XT
Đăng kí
Hotline: 0236 3519 991
Donga University