Thông tin tuyển sinh Đại học Đông Á năm 2026

Thông tin tuyển sinh uda 2026

Mục lục

I. ĐỐI TƯỢNG, ĐIỀU KIỆN DỰ TUYỂN, CHỈ TIÊU

1. Đối tượng tự tuyển:

Thí sinh đã tốt nghiệp THPT (giáo dục chính quy hoặc thường xuyên) hoặc có bằng THPT nước ngoài được công nhận tương đương.

2. Điều kiện dự tuyển:

  • Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định từng ngành.
  • Có đủ sức khỏe để học tập.
  • Có đủ hồ sơ và thông tin cá nhân theo quy định.

3. Phạm vi tuyển sinh: Trong nước và quốc tế.

4. Chỉ tiêu: 6179

II. PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH (Thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp thi tuyển và xét tuyển)

Thí sinh được đăng ký nhiều phương thức. Khi đã trúng tuyển ở một phương thức, thí sinh không được tham gia xét tuyển các phương thức khác.

1. Các phương thức xét tuyển cho các ngành và chuyên ngành đào tạo

  • Phương thức 1: Xét tuyển thẳng (thực hiện theo Quy chế tuyển sinh hiện hành).
  • Phương thức 2: Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
  • Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập các môn học cấp THPT (Học bạ).
  • Phương thức 4: Xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực (ĐGNL) do Đại học Quốc gia TP HCM tổ chức năm 2026.
  • Phương thức 5: Xét tuyển sử dụng kết quả đánh giá chứng chỉ năng lực ngoại ngữ quốc tế hoặc tương đương trở lên kết hợp điểm các môn thi tốt nghiệp THPT (Bảng quy đổi điểm ngoại ngữ nêu tại mục 6 của thông báo).
  • Phương thức 6: Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT nước ngoài áp dụng ngành Y Khoa.

2. Quy tắc quy đổi tương đương

Trường Đại học Đông Á sử dụng thang điểm 30 để quy đổi ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các phương thức tuyển sinh khác nhau. Việc quy đổi được thực hiện theo quy tắc quy đổi theo Quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo nhằm bảo đảm tính tương đương, công bằng và thống nhất trong xét tuyển.

Bảng quy đổi sẽ được công bố công khai, áp dụng thống nhất cho tất cả các thí sinh trong cùng một kỳ tuyển sinh vào cùng thời gian công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào, được Nhà trường công bố trên trang thông tin điện tử của Trường và của Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng thời gian công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo kế hoạch tuyển sinh 2026.

3. Cách tính điểm xét tuyển (ĐXT) cho các phương thức xét tuyển.

3.1 Điểm xét tuyển phương thức 2,3 và 5:

Điểm xét tuyển = (Điểm  môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3) + Điểm cộng + Điểm ưu tiên

3.2. Điểm xét tuyển phương thức 4:

Điểm xét tuyển = Điểm ĐGNL + Điểm cộng + Điểm ưu tiên

Trong đó:

  • Điểm xét tuyển của các phương thức được quy đổi tương đương theo thang điểm 30 và được làm tròn đến 02 chữ số thập phân không vượt quá mức điểm tối đa là 30.
  • Điểm môn 1, Điểm môn 2, Điểm môn 3: Là kết quả điểm các môn thi tốt nghiệp THPT hoặc điểm TBC cả năm các môn học của năm lớp 10, 11, 12 trong các tổ hợp các môn đăng ký xét tuyển.
  • Đối với thí sinh sử dụng Điểm ĐGNL/kết quả học tập các môn học cấp THPT (học bạ): Điểm xét tuyển sẽ được quy đổi tương đương theo thang điểm 30 trước khi cộng Điểm cộng và Điểm ưu tiên.
  • Điểm cộng: Bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích không vượt quá 3,00 điểm theo thang điểm 30, cụ thể:

a) Điểm thưởng: Dành cho thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng theo quy định tại khoản 2, Điều 8 của Quy chế tuyển sinh hiện hành; mức điểm thưởng từ 0 – 3,00 điểm theo thang điểm 30.

b) Điểm xét thưởng: Dành cho thí sinh có thành tích nổi bật trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi hoặc đạt giải trong cuộc thi Khoa học, kỹ thuật, cuộc thi nghệ thuật (lĩnh vực âm nhạc) cấp tỉnh, thành phố, cấp Quốc gia và các hạng mục khác, thí sinh có thể áp dụng đồng thời nhiều mức điểm cộng tương ứng với các thành tích đạt được, mức điểm xét thưởng từ 0 – 1,50 điểm theo thang điểm 30 được nêu tại mục 5 dưới đây.

c) Điểm khuyến khích: Dành cho các đối tượng thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ hoặc có chứng chỉ quốc tế; mức điểm khuyến khích từ 0 – 1,50 điểm theo thang điểm 30 được nêu tại mục 5 dưới đây.

  • Điểm ưu tiên: Điểm đối tượng ưu tiên, khu vực ưu tiên (áp dụng theo Quy chế hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo) giảm dần từ mức điểm 22,5 điểm để đảm bảo không vượt tổng 30 điểm.
  • Điểm ĐGNL sẽ được quy đổi tương đương theo thang điểm 30 trước khi xét tuyển.

4. Ngưỡng đầu vào nhận hồ sơ xét tuyển cho các ngành đào tạo

4.1. Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh hiện hành (mã 301):

  • Phương thức này áp dụng cho tất cả các ngành đào tạo. Thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng phải đáp ứng các tiêu chuẩn xét tuyển theo Điều 8 của Quy chế tuyển sinh hiện hành.

4.2. Phương thức xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (mã 100):

  • Phương thức này áp dụng cho tất cả các ngành đào tạo.
  • Điểm nhận hồ sơ xét tuyển được xác định tổng điểm 03 môn thi theo tổ hợp xét tuyển (hoặc Toán, Ngữ văn và 01 môn khác) ≥ 15 điểm (không bao gồm điểm cộng và điểm ưu tiên) áp dụng cho các ngành và chuyên ngành trừ khối ngành Sức khỏe, Pháp luật, ngưỡng đầu vào của hai khối ngành này sẽ được Nhà trường công bố theo kế hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo trước ngày 09/7/2026.

4.3. Phương thức xét tuyển sử dụng theo kết quả học tập THPT (Học bạ) (mã 200):

a) Ngưỡng đầu vào và điểm nhận hồ sơ xét tuyển ngành Luật và Luật kinh tế:

Thí sinh có kết quả học lực năm lớp 12 được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) và đạt kèm một trong các điều kiện:

  • Tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc Toán, Ngữ văn và 01 môn khác) ≥ 18/30 điểm (không bao gồm điểm cộng và điểm ưu tiên).
  • Điểm xét tốt nghiệp THPT ≥ 8,50.

b) Y Khoa và Dược:

Thí sinh có kết quả học lực năm lớp 12 được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) và trong bảng điểm kết quả học tập cả năm lớp 12 phải có môn Hóa học hoặc Sinh học đồng thời đạt kèm theo một trong các điều kiện sau:

  • Tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc Toán, Ngữ văn và 01 môn khác) ≥ 20/30 điểm (không bao gồm điểm cộng và điểm ưu tiên).
  • Điểm xét tốt nghiệp THPT ≥ 8,50.

c) Ngành Điều dưỡng, Hộ sinh, Kỹ thuật phục hồi chức năng đạt một trong các điều kiện:

Thí sinh có kết quả học lực năm lớp 12 được đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) đạt kèm theo một trong các điều kiện sau:

  • Tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc Toán, Ngữ văn và 01 môn khác) ≥ 16,5/30 điểm không bao gồm điểm cộng và điểm ưu tiên.
  • Điểm xét tốt nghiệp THPT ≥ 6,50.

d) Ngưỡng đầu vào đối với các ngành còn lại:

  • Đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2026: Tổng điểm 03 môn thi theo tổ hợp xét tuyển (hoặc Toán, Ngữ văn và 01 môn khác) ≥ 15 điểm và tổng điểm trung bình 03 môn học của năm lớp 10,11,12 theo tổ hợp xét tuyển ≥ 18 điểm (sau khi đã quy đổi tương đương; không bao gồm điểm cộng và điểm ưu tiên).
  • Đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2025 trở về trước: Tổng điểm trung bình chung các môn học năm lớp 10,11,12 theo tổ hợp xét tuyển ≥ 18 điểm (sau khi đã quy đổi tương đương, không bao gồm điểm cộng và điểm ưu tiên).

4.4. Phương thức xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh tổ chức năm 2026 (mã 402):

  • Thí sinh được sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực các môn văn hóa do Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh tổ chức năm 2026 để ĐKXT vào các ngành đào tạo chính quy của Trường.
  • Ngưỡng đầu vào nhận hồ sơ xét tuyển được Nhà trường công bố sau khi có phổ điểm chính thức năm 2026 do Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh công bố.
  • Điểm nhận hồ sơ tối thiểu ≥ 15 điểm theo thang điểm 30 (sau khi đã quy đổi tương đương, không bao gồm điểm cộng và điểm ưu tiên) áp dụng cho các ngành trừ khối ngành Sức khỏe và Pháp luật.
  • Điểm nhận hồ sơ tối thiểu ≥ 16.5 điểm theo thang điểm 30 (sau khi đã quy đổi tương đương, không bao gồm điểm cộng và điểm ưu tiên) và học lực năm lớp 12 được đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) áp dụng cho các ngành Điều dưỡng, Hộ sinh, Kỹ thuật Phục hồi chức năng.
  • Điểm nhận hồ sơ tối thiểu ≥ 18 điểm theo thang điểm 30 (sau khi đã quy đổi tương đương, không bao gồm điểm cộng và điểm ưu tiên) và học lực năm lớp 12 được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) áp dụng cho các ngành khối ngành Luật và Luật kinh tế.
  • Điểm nhận hồ sơ tối thiểu ≥ 20 điểm theo thang điểm 30 (sau khi đã quy đổi tương đương, không bao gồm điểm cộng và điểm ưu tiên) và học lực năm lớp 12 được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) áp dụng cho các ngành khối ngành Y Khoa và Dược; trong bảng điểm kết quả học tập cả năm lớp 12 phải có điểm tổng kết môn Hóa học hoặc Sinh học.

4.5. Phương thức xét tuyển sử dụng kết quả đánh giá chứng chỉ năng lực ngoại ngữ quốc tế hoặc tương đương trở lên kết hợp điểm môn thi tốt nghiệp THPT 2026 (Mã 409):

  • Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS từ 4.0 trở lên hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương được quy đổi thành điểm tiếng Anh để xét tuyển kết hợp với kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 đáp ứng ngưỡng điểm xét tuyển đầu vào theo các tổ hợp của ngành xét tuyển quy định sử dụng kết quả thi THPT năm 2026 được nêu tại mục 3.3.2.
  • Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế theo quy định có dự thi và có điểm tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 thì không được sử dụng quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Anh thành điểm xét tuyển đại học theo phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

4.6. Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT nước ngoài (mã 411):

  • Phương thức này áp dụng ngành Y Khoa (ngôn ngữ học tập và giảng dạy bằng Tiếng Anh).
  • Thí sinh ứng tuyển phải đảm bảo các điều kiện sau:

a) Tốt nghiệp THPT ở nước ngoài hoặc trung cấp có học chương trình THPT ở nước ngoài (Giấy chứng nhận tốt nghiệp và bảng điểm cần được xác thực bởi một trong ba cơ quan sau: Bộ Ngoại giao nước sở tại, hoặc Đại sứ quán Việt Nam tại nước sở tại, riêng đối với sinh viên Ấn Độ có thể được xác nhận bằng cấp liên quan tại Bộ Phát triển Nguồn nhân lực Ấn Độ) được công nhận tối thiểu tương đương văn bằng tốt nghiệp của Việt Nam theo quy định pháp luật hiện hành.

b) Trong bảng điểm kết quả học tập THPT phải có kết quả học tập của ba môn Toán, Hóa, Sinh hoặc Toán, Lý, Hóa hoặc Lý, Hóa, Sinh của chương trình học THPT. Nếu bảng điểm không có môn Sinh học thì phải có kết quả học tập môn Thực vật học và Động vật học.

c) Thí sinh phải đáp ứng một trong các điều kiện về năng lực tiếng Anh sau:

  • Giấy xác nhận ngôn ngữ giảng dạy (Medium of Instruction – MOI Certificate) của trường THPT xác nhận toàn bộ chương trình được giảng dạy bằng tiếng Anh;
  • Bảng điểm chính thức thể hiện chương trình học được giảng dạy bằng tiếng Anh (English Medium).
  • Có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế còn giá trị sử dụng đạt tối thiểu IELTS 5.5 hoặc TOEFL, TOEIC, Cambridge English và các chứng chỉ quốc tế khác có trình độ tương đương bậc 4 (trình độ B2) theo Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam.
  • Trường hợp thí sinh không đáp ứng các điều kiện về ngôn ngữ nêu trên, Nhà trường tổ chức phỏng vấn kết hợp đánh giá năng lực tiếng Anh; thí sinh phải đạt tối thiểu bậc 4 (trình độ B2) theo Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 33/2026/TT-BGDĐT ngày 15/04/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

d) Điểm xét tuyển sinh là kết quả kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông, kỳ thi quốc gia hoặc kỳ thi tương đương dùng để xét tốt nghiệp đạt tối thiểu 65% tổng điểm tối đa.

e) Tất cả thí sinh đăng ký xét tuyển vào chương trình đào tạo trình độ đại học ngành Y khoa bằng tiếng Anh dành cho người nước ngoài tại Trường Đại học Đông Á phải tham gia phỏng vấn đầu vào theo kế hoạch do Trường công bố.

5. Điều kiện trúng tuyển

  • Thí sinh phải đạt ngưỡng xét tuyển đầu vào theo quy định của ngành đăng ký.
  • Thí sinh trúng tuyển theo phương thức xét theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 bắt buộc phải có môn Toán hoặc Ngữ văn với trọng số tính điểm xét của môn Toán hoặc môn Ngữ văn tối thiểu 1/3 theo thang điểm xét và trúng tuyển và tổng điểm 03 môn thi theo tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 15 điểm áp dụng đối với các ngành trừ khối ngành giáo viên, sức khỏe, pháp luật.
  • Thí sinh trúng tuyển theo phương thức xét kết quả học tập THPT (học bạ) phải có môn Toán hoặc Ngữ văn trong tổ hợp xét tuyển, với trọng số tối thiểu 1/3, và đáp ứng ngưỡng đầu vào theo ngành xét tuyển được nêu tại mục 4 của thông báo này.

6. Bảng quy đổi điểm ngoại ngữ

  • Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS từ 4.0 trở lên hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương (Trong thời hạn 2 năm tính đến thời điểm thông báo thu hồ sơ) được quy đổi thành điểm tiếng Anh để xét tuyển kết hợp với kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 đáp ứng tổng điểm xét tuyển theo các tổ hợp của ngành xét tuyển.
  • Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế theo quy định có dự thi và có điểm tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 thì không được sử dụng quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Anh thành điểm xét tuyển đại học theo phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
  • Thang điểm quy đổi của các chứng chỉ ngoại ngữ thành điểm môn thi ngoại ngữ trong tổ hợp đăng ký xét tuyển (nếu thí sinh có nguyện vọng) được xác định quy đổi như sau:

Ngôn Ngữ

Loại

chứng chỉ

Các mức Điểm quy đổi theo các chứng chỉ ngoại ngữ

Điểm môn ngoại ngữ quy đổi

Quy đổi 1

Quy đổi 2

Quy đổi 3

Quy đổi 4

Quy đổi 5

Quy đổi 6

7.0

8.0

8.5

9.0

9.5

10.0

Tiếng Anh

IELTS

4.0

4.5-5.0

5.5-6.0

6.5

7.0

7.5 trở lên

TOEFL Paper

437-473

477-499

500-527

533-547

550-587

590 trở lên

TOEFL IBT

32-40

41-45

46-78

79-93

94- 101

102 trở lên

TOEIC

405-445

450-600

605-780

785-860

865-900

905 trở lên

APTIS ESOL

B1

B2

C1

VSTEP

6.5

7.0

7.5 trở lên

Tiếng

Trung Quốc

HSK

(Test Score Report)

HSK3

(180-220)

HSK3

(221-240)

HSK3

(241-280)

HSK3

(281-300)

HSK4

(180-220)

HSK4

(221-300)

HSK5-HSK6

Tiếng

Hàn Quốc

TOPIK

TOPIK2

(140-200)

TOPIK3

(120-130)

TOPIK3

(130-149)

TOPIK4

(150 – 170

TOPIK4

(171 – 189)

TOPIK5 & TOPIK6

(190 – 300)

Tiếng Nhật Bản

JLPT

N5

N4

(90-120)

N4

(121-180)

N3

(90-120)

N3

(121-180)

N2 trở lên

IV. ĐIỂM TRÚNG TUYỂN

  • Điểm trúng tuyển Đợt 1 xác định riêng cho từng ngành đào tạo và được Nhà trường công bố theo kế hoạch chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, sau khi kết thúc kế hoạch xét tuyển chung toàn quốc trước ngày 13/08/2026.
  • Các đợt bổ sung còn lại (nếu có) sẽ được Nhà trường công bố thời gian cụ thể trên website của Trường.
  • Điểm trúng tuyển được tính theo điểm xét tuyển cao nhất trong các phương thức xét tuyển của ngành thí sinh đã đăng ký và được xác định như sau:
Điểm trúng tuyển = Tổng điểm xét tuyển (quy đổi theo thang 30) + Điểm cộng + Điểm ưu tiên (làm tròn đến 02 chữ số thập phân).
  • Căn cứ năng lực đào tạo và nhu cầu thí sinh đăng ký xét tuyển vào các ngành, Trường sẽ điều chỉnh chỉ tiêu các ngành trong cùng nhóm ngành; công bố kết quả trúng tuyển để đảm bảo quyền lợi tốt nhất cho thí sinh.
  • Trường hợp không tuyển đủ chỉ tiêu của từng phương thức trong mỗi ngành; Trường dành chỉ tiêu còn lại cho phương thức xét tuyển khác trong cùng một ngành.
  • Trường hợp không tuyển đủ chỉ tiêu dự kiến một số ngành, Trường sẽ điều chỉnh chỉ tiêu dư cho các ngành gần trong cùng nhóm ngành.
  • Trường hợp số lượng thí sinh trúng tuyển và nhập học không đủ số lượng mở lớp, Trường sẽ hỗ trợ cho thí sinh đăng ký theo các ngành học khác nếu có nguyện vọng chuyển đổi, và phải đảm bảo ngưỡng trúng tuyển của ngành chuyển đến.
  • Thí sinh đăng ký xét tuyển chỉ được công nhận trúng tuyển chính thức và đủ điều kiện làm thủ tục nhập học khi và chỉ khi đã có bằng (hoặc Giấy chứng nhận) tốt nghiệp THPT hợp lệ và các hồ sơ khác theo quy định của Nhà trường.

V. DANH MỤC NGÀNH VÀ TỔ HỢP XÉT TUYỂN

TT

Mã xét tuyển tại

Ngành, (*) chuyên ngành đào tạo

Chuyên môn đào tạo trong ngành

Tổ hợp

xét tuyển

Đà Nẵng Đắk Lắk
  KHỐI NGÀNH NGÔN NGỮ

1

101

101DL

Ngôn ngữ Trung Quốc
  • Biên phiên dịch tiếng Trung
  • Giảng dạy tiếng Trung Quốc
  • Tiếng Trung hành chính văn phòng
  • Tiếng Trung thương mại
  • Tiếng Trung du lịch quốc tế

C00; C03; C04; D01; D04; D10; D14; D15; X02; X70; X78

2

102

102DL

Ngôn ngữ Anh
  • Hướng dẫn viên quốc tế
  • Lễ tân khách sạn
  • Giảng dạy tiếng Anh
  • Tiếng Anh văn phòng
  • Biên phiên dịch tiếng Anh
C00; C03; C04; D01; D09; D10; D14; D15; X02; X70; X78

3

103

Ngôn ngữ Hàn Quốc
  • Tiếng Hàn biên phiên dịch
  • Giảng dạy tiếng Hàn Quốc
  • Tiếng Hàn văn phòng
  • Tiếng Hàn du lịch, dịch vụ
  • Tiếng Hàn thương mại
  • Tiếng Hàn khách sạn – nhà hàng
C00; C03; C04; D01; DD2; D10; D14; D15; X02; X70; X78

4

104

Ngôn ngữ Nhật
  • Tiếng Nhật biên phiên dịch
  • Giảng dạy tiếng Nhật
  • Tiếng Nhật hành chính văn phòng
  • Tiếng Nhật du lịch, dịch vụ
  • Tiếng Nhật thương mại
C00; C03; C04; D01; D06; D10; D14; D15; X02; X70; X78
KHỐI NGÀNH KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ

5

105

105DL

Quản trị kinh doanh
  • Nghiên cứu thị trường
  • Phân tích hoạt động kinh doanh
  • Quản trị chuỗi cung ứng
  • Quản trị doanh nghiệp
  • Quản trị và vận hành doanh nghiệp số
  • Chiến lược và đổi mới sáng tạo số
  • Khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo số

A00; A01; A07; C03; C04; D01; D10; X01; X02; X17; X21

6

1051

1051DL

Kinh doanh thương mại (*)

7

1052

1052DL

Kinh doanh số (*)

8

106

106DL

Marketing 
  • Quản trị thương hiệu
  • Truyền thông Marketing tích hợp (IMC – Integrated Marketing Communications)
  • Xây dựng sản phẩm truyền thông
  • Quản trị bán hàng và phân phối
  • Nghiên cứu thị trường, phát triển sản phẩm mới
  • Thiết kế đồ hoạ và nội dung số (SocialMedia: Facebook Ads, Google Ads, Zalo OA, TikTok, YouTube, Email Marketing, Chatbot, Landing Page…)

9

1061

1061DL

Digital Marketing (*)
  • Nghiên cứu thị trường
  • Phát triển sản phẩm mới
  • Xây dựng sản phẩm truyền thông
  • Thiết kế đồ hoạ và nội dung số
  • Thiết kế đồ hoạ và nội dung số (SocialMedia: Facebook Ads, Google Ads, Zalo OA, TikTok, YouTube, Email Marketing, Chatbot, Landing Page…)
  • Quản trị thương hiệu; quản trị marketing thuật số

10

1062

1062DL

Quản trị thương hiệu và truyền thông (*)
  • Nghiên cứu thị trường và phân tích dữ liệu marketing
  • Xây dựng, quản lý thương hiệu cá nhân, thương hiệu tổ chức
  • Sáng tạo nội dung đa nền tảng (Facebook, TikTok, YouTube, Instagram…)
  • Lập kế hoạch & triển khai chiến dịch truyền thông
  • Quản trị khủng hoảng truyền thông
  • Kỹ năng tổ chức sự kiện, quảng bá và hợp tác với KOLs/Influencers
  • Thiết kế hình ảnh thương hiệu và storytelling

11

1063

1063DL

Marketing truyền thông (*)

12

107

107DL

Logistics và quản lý chuỗi cung ứng  

 

  • Quản lý điều hành kho bãi
  • Quản trị mua hàng, hoạch định nhu cầu vật tư (MRP)
  • Đàm phán và thanh toán quốc tế
  • Ứng dụng công nghệ số trong logistics
  • Thiết kế và vận hành chuỗi cung ứng
  • Quản lý vận tải và giao nhận hàng hóa quốc tế

13

108

Thương mại điện tử 
  • Quản trị doanh nghiệp thương mại điện tử
  • Phân tích dữ liệu khách hàng trong TMĐT
  • Kinh doanh quốc tế và TMĐT xuyên biên giới
  • Công nghệ và ứng dụng TMĐT
  • Thanh toán điện tử và tài chính số
  • Quản trị sàn giao dịch, bán hàng trực tuyến
  • Logistics và chuỗi cung ứng trong TMĐT

14

109

109DL

Kế toán 
  • Kế toán tổng hợp; Kế toán doanh nghiệp sản xuất
  • Kế toán thuế
  • Kế toán quốc tế
  • Kế toán công đơn vị khác (Hành chính sự nghiệp, doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp thương mại và xây lắp, doanh nghiệp dịch vụ, …)
  • Kiểm toán; Tài chính doanh nghiệp

15

110

Tài chính – Ngân hàng 
  • Tư vấn tài chính; Phân tích tài chính
  • Tài chính dự án; Tài chính đầu tư
  • Quản lý ngân sách, quỹ đầu tư, danh mục đầu tư
  • Định giá doanh nghiệp
  • Ngân hàng thương mại (Tín dụng, thanh toán quốc tế, kiểm soát viên, kế toán ngân hàng…)
  • Công nghệ tài chính (Fintech)
  • Kế toán doanh nghiệp

16

1101

Công nghệ tài chính (Fintech) (*)
  • Phân tích dữ liệu và kiến trúc hệ thống
  • Công nghệ Blockchain & Tiền mã hóa
  • Ứng dụng AI và học máy
  • Quản trị rủi ro tài chính hiện đại
  •  Tư vấn tài chính; Phân tích tài chính
  • Tài chính dự án; Tài chính đầu tư
  • Quản lý ngân sách, quỹ đầu tư, danh mục đầu tư
  • Định giá doanh nghiệp; Kế toán doanh nghiệp

17

1102

Kiểm toán (*)
  • Kiểm toán viên tại công ty kiểm toán độc lập trong và ngoài nước
  • Kiểm toán viên nhà nước
  • Kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên nội bộ
  • Kế toán tổng hợp
  • Kế toán doanh nghiệp sản xuất
  • Kế toán thuế
  • Tài chính doanh nghiệp

18

111

Kinh doanh quốc tế  
  • Marketing quốc tế
  • Nghiệp vụ xuất nhập khẩu
  • Giao nhận hàng hóa quốc tế
  • Thanh toán quốc tế
  • Quản trị chuỗi cung ứng toàn cầu
  • Quản trị kinh doanh quốc tế
  • Hải quan và Logistics

A01; A07; C03; C04; D01; D09; D10; X01; X02; X17; X21

19

112

112DL

Truyền thông đa phương tiện 

  • Xây dựng nội dung (content), kịch bản, sản xuất sản phẩm truyền thông (Bài viết báo chí, bài PR, Hình ảnh, Video)
  • Kỹ thuật sản xuất sản phẩm (Nhiếp ảnh & xử lý hình ảnh, Video, Thiết kế đồ họa truyền thông, Thiết kế giao diện số, Làm phim…)
  • Sản xuất nội dung truyền thông (2D/3D)
  • Thiết kế đồ hoạ và nội dung số (SocialMedia: Facebook Ads, Google Ads, Zalo OA, TikTok, YouTube, Email Marketing, Chatbot, Landing Page…)
  • Quản trị truyền thông và thương hiệu (Sự kiện, Branding, truyền thông và xử lý khủng hoảng)
  • Chiến lược truyền thông số doanh nghiệp
  • Quảng cáo và tiếp thị kỹ thuật số
  • Công nghệ đa phương tiện
  • Quản lý giải trí và sự kiện
  • Quan hệ báo chí và công chúng

A00; A01; C00; C04; D01; D14; X01; X02; X17; X21; X26

20

1121

1121DL

 Truyền thông kỹ thuật số (*)

21

1122

1122DL

Quan hệ công chúng và quản trị sự kiện (*)

22

1123

1123DL

Truyền thông doanh nghiệp (*)

23

113

113DL

Quản trị nhân lực 
  • Hoạch định và quản trị nguồn nhân lực.
  • Tuyển dụng đào tạo bồi dưỡng, bổ nhiệm nhân sự
  • Đào tạo và phát triển nhân lực
  • Quản trị tiền lương và đãi ngộ
  • Quản trị nhân lực quốc tế
  • Văn hoá tổ chức và tâm lý học nhân sự
  • Ứng dụng công nghệ trong quản trị nhân lực

A07; C00; C04; D01; D09; D10 D14; X01; X02; X25;  X78

KHỐI NGÀNH DỊCH VỤ DU LỊCH – KHÁCH SẠN – NHÀ HÀNG

24

116

116DL

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 
  • Địa lý – Văn hóa – Lịch sử du lịch
  • Xây dựng sản phẩm truyền thông
  • Marketing trong Du lịch
  • Nghiệp vụ nhà hàng, nghiệp vụ khối lưu trú
  • Quản trị kinh doanh lữ hành
  • Điều hành và thiết kế tour quốc tế
  • Nghiệp vụ hướng dẫn du lịch quốc tế (Anh, Nhật, Hàn, Trung, Thái…)

A07; C00; C03; C04; D01; D09; D14; D15; X01; X02; X21

25

1161

1161DL

Hướng dẫn du lịch quốc tế (*)

26

1162

1162DL

Quản trị sự kiện và giải trí (*)
  • Chiến lược tổ chức sự kiện; thiết kế – sáng tạo concept
  • Hậu cần, vận hành, kỹ thuật
  • Quản trị tiệc, luật pháp, an toàn – rủi ro sự kiện
  • Quản lý kinh doanh, marketing, nhân sự
  • Kỹ năng lãnh đạo & điều phối đội nhóm

27

117

117DL

Quản trị khách sạn 
  • Nghiệp vụ lưu trú khách sạn (Lễ tân, buồng, phòng)
  • Quản trị vận hành và dịch vụ khách sạn (Nghiệp vụ nhà hàng, Tiệc và sự kiện, Hội nghị)
  • Quản trị nhân sự – Tài chính khách sạn
  • Quản trị kinh doanh khách sạn quốc tế

28

118

118DL

Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống 
  • Nghiệp vụ phục vụ nhà hàng
  • Nghiệp vụ bếp Á, Âu, Bánh
  • Quản lý và vận hành bếp
  • Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống
  • Quản trị tiệc và sự kiện
KHỐI NGÀNH KỸ THUẬT

29

119

119DL

Công nghệ kỹ thuật ô tô 
  • Công nghệ chẩn đoán, sửa chữa, bảo trì
  • Điều khiển tự động, điện tử ô tô, cảm biến
  • Máy công cụ và nông nghiệp
  • Công nghệ ô tô thông minh
  • Ô tô điện – Hybrid – Công nghệ tiên tiến
  • Quản lý trung tâm dịch vụ và sản xuất ô tô

A00; A01; A02; A04; C01; D01; X01; X05; X06; X07; X26

30

120

120DL

Công nghệ thông tin 
  • Lập trình web Full Stack
  • Kỹ thuật phần mềm, kiểm thử phần mềm
  • Phát triển ứng dụng di động
  • An toàn thông tin, quản trị bảo mật
  • Phân tích mã độc, phân tích dữ liệu
  • Học máy và ứng dụng
  • AI, IoT & các công nghệ tiên tiến
  • Khoa học dữ liệu
  • Công nghệ và đổi mới sáng tạo

A00; A01; C01; D01; X01; X02; X05; X06; X07; X25; X26

31

1201

1201DL

Quản trị CNTT trong doanh nghiệp (*)

32

121

Kỹ thuật máy tính 
  • Phát triển hệ thống IoT
  • Thiết kế và phát triển hệ thống nhúng
  • Thiết kế mạch điện tử nhúng, Lập trình web Full Stack
  • Phát triển ứng dụng di động
  • Xây dựng hệ thống trí tuệ nhân tạo
  • Tự động hóa triển khai hệ thống
  • Mạng máy tính, an ninh mạng, truyền thông dữ liệu
  • An toàn thông tin, quản trị bảo mật

33

122

Trí tuệ nhân tạo 
  • Toán học ứng dụng & lập trình hiện đại
  • Học máy & Học sâu
  • Xử lý ngôn ngữ tự nhiên (NLP), thị giác máy tính
  • AI kết hợp với IoT, Robotics và Big Data
  • Robot và hệ thống thông minh
  • Đạo đức, quản trị và pháp lý trong AI
  • Dự án thực tiễn, Khởi nghiệp công nghệ
  • Kỹ thuật phần mềm trí tuệ nhân tạo
  • AI trong y sinh, kinh doanh và ứng dụng công nghiệp

34

123

123DL

Đồ họa
  • Kỹ thuật & phần mềm thiết kế đồ họa
  • Thiết kế đồ hoạ 2D; Đồ hoạ kỹ thuật số
  • Thiết kế nhận diện thương hiệu, truyền thông
  • Sáng tạo nội dung số
  • Thiết kế sáng tạo chuyên sâu
  • Thiết kế Mỹ thuật số, thiết kế Công nghiệp
  • Thiết kế, quản trị đô thị
  • Đô thị, mỹ thuật đô thị

A01; C01; D01; X01; X02; X06; X07; V00; V01; V02; V04

35

1231

1231DL

Thiết kế nội thất (*)

36

1232

1232DL

Mỹ thuật số (*)

37

124

124DL

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá 
  • Kỹ thuật điều khiển mô hình hóa hệ thống
  • Điều khiển Robot, xử lý ảnh công nghiệp
  • Tự động hóa tòa nhà và công trình
  • Tự động hóa công nghiệp
  • Trí tuệ nhân tạo trong điều khiển
  • Thiết kế, lắp đặt tủ điện công nghiệp
  • Kỹ thuật robot và trí tuệ nhân tạo.

A00; A01; A02; A04; C01; D01; X01; X05; X06; X07; X26

38

125

125DL

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử 
  • Thiết kế, lắp đặt, vận hành hệ thống điện, năng lượng tái tạo.
  • Hệ thống tự động hóa công nghiệp.
  • Thiết kế mạch điện tử, Thiết kế vi mạch bán dẫn
  • Lập trình vi điều khiển, thiết bị tự động công nghiệp.
  • Xây dựng hệ thống IoT, giám sát & thu thập data

39

1251

 Thiết kế vi mạch bán dẫn (*)

  • Vật liệu bán dẫn; Công nghệ vi chế tạo (Microfabrication)
  • Thiết kế vi mạch (IC Design)
  • Kiểm định và đo lường (Testing & Metrology)
  • Tích hợp hệ thống (System Integration)
  • Quản lý sản xuất và môi trường bán dẫn

40

1252

Quản lý năng lượng

tái tạo (*)

  • Công nghệ và kỹ thuật năng lượng tái tạo
  • Nghiên cứu chính sách năng lượng quốc gia, phát triển xanh, chiến lược giảm phát thải carbon
  • Quản lý, vận hành, tối ưu hóa và lập kế hoạch năng lượng trong doanh nghiệp, đô thị, khu công nghiệp
  • Kỹ năng phân tích và mô phỏng: Sử dụng phần mềm PVsyst, HOMER, RETScreen, MATLAB, AutoCAD, GIS trong thiết kế và phân tích hệ thống năng lượng
  • Lưu trữ và chuyển đổi năng lượng

41

126

Công nghệ kỹ thuật

xây dựng 

  • Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp:
    • Khảo sát địa hình, địa chất, thuỷ văn
    • Thí nghiệm phòng LAS – XD
    • Thiết kế kết cấu công trình dân dụng
    • Thiết kế kết cấu công trình công nghiệp
    • Thiết kế mô hình BIM
    • Thiết kế nội thất
    • Kỹ sư hiện trường
    • Kỹ sư phụ trách hồ sơ, quản lý chi phí
  • Xây dựng Công trình Giao thông
  • Kỹ thuật Xây dựng đường sắt – Metro
  • Xây dựng và quản lý hạ tầng đô thị
  • Quản lý, khai thác và bảo trì đường cao tốc
  • Lập kế hoạch, giám sát tiến độ, quản lý chi phí, chất lượng, nguồn lực và rủi ro dự án
  • Phương pháp lập mô hình 3D

42

1261

 Quản lý dự án xây dựng (*)

43

1262

Mô hình thông tin công trình (*)

44

127

127DL

Kỹ thuật Cơ điện tử
  • Hệ thống cơ điện tử trên ô tô
  • Công nghệ chế tạo máy
  • Kỹ thuật robot – IoT – Tích hợp hệ thống thông minh
  • Thiết kế cơ khí các cơ cấu chấp hành
  • Kỹ thuật điều khiển và hệ thống nhúng
45 128 Công nghệ sinh học
  • Công nghệ sinh học cơ bản, ứng dụng trong dược phẩm
  • Quy trình SX, kiểm tra chất lượng, quản lý dược phẩm
  • Nuôi cấy tế bào và vi sinh vật; phát triển thuốc
  • Công nghệ sản xuất dược phẩm sinh học
  • Ứng dụng lâm sàng và nghiên cứu

A00; A02; B00; B02; B03; B08; D01; X01; X09; X13; X14

46 1281 Công nghệ sinh học dược (*)

47

129

Công nghệ thực phẩm 
  • Nghiên cứu thị trường thực phẩm
  • Hóa học, vi sinh, sinh học thực phẩm
  • Công nghệ canh tác giống cây trồng theo CN cao
  • Phân bón và phòng trừ sâu bệnh
  • Công nghệ chế biến, bảo quản thực phẩm
  • Kiểm nghiệm, phân tích cảm quan, chất lượng TP
  • Quản lý sản xuất, thiết bị, bao bì thực phẩm
  • Chế biến sản phẩm thực phẩm và khởi nghiệp
  • Phát triển sản phẩm; Công nghệ sinh học

48

130

Nông nghiệp 
  • Nghiên cứu sản phẩm nông nghiệp
  • Sinh lý – Di truyền; Công nghệ sinh học – Vi sinh vật
  • Công nghệ canh tác, giống cây trồng, chăn nuôi CN cao
  • Phân bón và phòng trừ sâu bệnh
  • Nông nghiệp công nghệ cao (Tự động hóa – IoT – Cảm biến trong NN)
  • Chế biến, bảo quản, công nghệ thực phẩm
  • Quản lý sản xuất, tiêu chuẩn chuỗi giá trị
  • Nông nghiệp thích ứng biến đổi khí hậu
  • Sản xuất sản phẩm nông nghiệp & khởi nghiệp

49

131

131DL

Thú y
  • Sinh lý động vật;
  • Bệnh học, dược lý
  • Chẩn đoán thú y
  • Phẫu thuật, chăm sóc và điều trị lâm sàng
  • Dịch tễ học, kiểm soát và phòng bệnh
  • Chăm sóc thú cưng
KHỐI NGÀNH SỨC KHỎE

50

132

Y khoa Bác sĩ Y Đa Khoa

A00; A02; B00; B02; B03; B08; D07; X09; X11; X13; X14

51

133

Dược học 
  • Bào chế và phát triển thuốc, nguyên liệu thuốc
  • Dược lý – Dược lâm sàng
  • Dược cộng đồng
  • Quản lý kinh tế dược, cung ứng thuốc
  • Quản lý dược (bệnh viện, cộng đồng)

52

134

134DL

Điều dưỡng 
  • Kỹ thuật điều dưỡng cơ bản và nâng cao
  • Phòng ngừa và kiểm soát nhiễm khuẩn
  • Điều dưỡng đa khoa (Nội, Ngoại, Nhi, Sản phụ Khoa…)
  • Điều dưỡng chuyên khoa (Da liễu, Tâm thần, Mắt, Tai mũi họng, Răng hàm mặt, …)
  • Điều dưỡng chăm sóc sức khỏe cộng đồng
  • Quản lý điều dưỡng

A00; A02; B00; B02; B03; B08; D01; D07; X11; X13; X14

53

135

135DL

Kỹ thuật Phục hồi Chức năng 
  • Phục hồi chức năng cơ bản và nâng cao
  • Phục hồi chức năng trong một số bệnh lý chuyên biệt
  • Vật lý trị liệu, vận động trị liệu
  • Hoạt động trị liệu; Ngôn ngữ trị liệu
  • Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng
  • Phục hồi chức năng tim mạch – hô hấp
  • Phục hồi chức năng thần kinh cơ
  • Phục hồi chức năng cơ – xương – khớp
  • Phục hồi chức năng nhi khoa
  • Công nghệ hỗ trợ và thiết bị phục hồi

54

136

Hộ sinh 
  • Phòng ngừa và kiểm soát nhiễm khuẩn
  • Kỹ thuật chăm sóc sức khỏe sản phụ khoa
  • Các bệnh phụ khoa thông thường
  • Chăm sóc sức khoẻ bà mẹ và nhi – sơ sinh
  • Tư vấn và cung cấp các biện pháp kế hoạch hoá gia đình
  • Quản lý Hộ sinh và chăm sóc sức khỏe cộng đồng
  • Hộ sinh lâm sàng
  • Hộ sinh kỹ thuật cao

55

137

Dinh dưỡng 
  • Dinh dưỡng lâm sàng
  • Dinh dưỡng học đường
  • Dinh dưỡng và sức khỏe cộng đồng
  • Quản lý an toàn thực phẩm
  • Quản lý dinh dưỡng tiết chế bệnh viện
KHỐI NGÀNH LUẬT

56

138

138DL

Luật 
  • Pháp luật Dân sự – Kinh tế
  • Luật Hiến Pháp – Luật Hành chính
  • Pháp luật Hình sự
  • Luật Quốc tế – Pháp luật so sánh
  • Giải quyết tranh chấp
  • Luật dân sự và tố tụng dân sự

A01; C00; C01; C03; C04; D01; D09; D14; X01; X02; X25

57

139

139DL

Luật kinh tế 
  • Luật doanh nghiệp – Thương mại
  • Hợp đồng kinh tế
  • Pháp luật lao động, đất đai, sở hữu trí tuệ
  • Pháp luật, pháp lý thương mại quốc tế
  • Pháp luật đăng ký doanh nghiệp, đầu tư
  • Giải quyết tranh chấp dân sự, thương mại
  • Luật thương mại quốc tế
KHỐI NGÀNH TÂM LÝ VÀ SƯ PHẠM

58

140

Giáo dục học ()
  • Lý luận và phương pháp dạy học
  • Nghiên cứu tổ chức, lãnh đạo, quản trị cơ sở giáo dục
  • Quản lý nhân sự, tài chính, chất lượng, chính sách và đổi mới giáo dục
  • Quản lý giáo dục mầm non, tiểu học
  • Ứng dụng CNTT và công nghệ số vào dạy học, đánh giá và quản lý giáo dục
  • Đo lường và đánh giá giáo dục
  • Tâm lý học giáo dục và chăm sóc trẻ mầm non, tiểu học

C00; C03; C04; B03; D01; D09; D14; D15; X02; X17; X70

59

1401

Giáo dục học mầm non (*)

60

1402

Giáo dục học tiểu học (*)

61

1403

Công nghệ giáo dục (*)
  • Thiết kế và phát triển học liệu số
  • Tâm lý học và công nghệ học tập
  • Quản lý công nghệ trong giáo dục
  • Phát triển chương trình & đào tạo
  • Công nghệ truyền thông giáo dục
  • Đảm bảo chất lượng & kiểm định giáo dục
  • Ứng dụng AI, VR/AR, IoT trong giáo dục và đổi mới sáng tạo trong giáo dục

62

141

Tâm lý học 
  • Tâm lý học tổ chức – Nhân sự
  • Tham vấn tâm lý; Trị liệu tâm lý
  • Giảng dạy kỹ năng

C00; C03; C04; B03; D01; D14; D15; X02; X17; X70; X78

63

142

Quản lý văn hoá  
  • Văn hoá tổ chức
  • Tổ chức và quản lý các hoạt động văn hoá nghệ thuật
  • Truyền thông đại chúng
  • Quản lý di sản, bảo tồn và phát huy giá trị

C00; C03; C04; B03; D01; D09; D14; X02; X17; X70; M06

64

1421

Quản lý văn hoá nghệ thuật (*)

65

1422

Quản trị sự kiện và giải trí (*)
  • Quản lý, tổ chức và vận hành các sự kiện
  • Quản lí sản xuất sản phẩm giải trí
  • Xây dựng kịch bản sự kiện và truyền thông
  • Quản trị nhân sự trong sự kiện
  • Quản lý khách hàng trong tổ chức sự kiện.
  • Quản trị dự án trong sự kiện; Tổ chức quản lý sân khấu.

66

1423

Quản trị truyền thông, quảng cáo (*)
  • Xây dựng, quản lý và bảo vệ hình ảnh thương hiệu
  • Tổ chức điều hành, quản lý trong hoạt động kinh doanh quảng cáo

67

1424

Văn hoá tổ chức (*)
  • Xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp
  • Quản trị bằng văn hoá

68

1425

Marketing, truyền thông trong lĩnh vực văn hoá nghệ thuật (*)
  • Xây dựng hình ảnh cho các tổ chức, sự kiện, tác phẩm nghệ thuật.
  • Xây dựng kế hoạch, tổ chức và thực hiện các chiến dịch truyền thông
  • Quản lý và truyền thông cho sự kiện văn hóa, nghệ thuật
  • Sáng tạo nội dung

69

143

Văn học (Ứng dụng)
  • Lý luận và phương pháp dạy học Ngữ văn
  • Biên tập nội dung và xuất bản
  • Truyền thông

C00; C03; C04; D01; D14; D15; X02; X70; X71; X74; X78

70

144

Giáo dục Mầm non Tổ chức tuyển sinh sau khi có thông báo chính thức từ Bộ Giáo dục và Đào tạo (Dự kiến trước 30/05/2026)

71

145

Giáo dục Tiểu học

               (*) Các chuyên ngành đào tạo      () Các ngành đang mở

Danh mục Tổ hợp môn xét tuyển theo Phương thức sử dụng kết quả thi TN THPT / Học bạ

A00 – Toán, Lý, Hóa C04 – Văn, Toán, Địa V02 – Toán, Tiếng Anh, Vẽ NK X17 – Toán, Sử, GDKTPL
A01 – Toán, Lý, Anh D01 – Văn, Toán, Anh V03 – Toán, Hóa, Vẽ NK X21 – Toán, Địa lý, GDKTPL
A02 – Toán, Lý, Sinh D04 – Văn, Toán, Tiếng Trung V04 – Toán, GDKTPL, Vẽ NK X25 – Toán, GDKTPL, Anh
A04 – Toán, Lý, Địa D06 – Văn, Toán, Tiếng Nhật X01 – Toán, Văn, GDKTPL X26 – Toán, Anh, Tin học
A07 – Toán, Sử, Địa D07 – Toán, Hóa, Anh X02 – Toán, Văn, Tin học X27 – Toán, Anh, Công nghệ
B00 – Toán, Hóa, Sinh D09 – Toán, Sử, Anh X05 – Toán, Lý, GDKTPL X53 – Toán, GDKTPL, Tin học
B02 – Toán, Sinh, Địa lý D10 – Toán, Địa, Anh X06 – Toán, Lý, Tin học X70 – Văn, Sử, GDKTPL
B03 – Toán, Sinh, Văn D14 – Văn, Sử, Anh X07 – Toán, Lý, Công nghệ X71 – Văn, Sử, Tin
B08 – Toán, Sinh, Anh D15 – Văn, Địa, Anh X09 – Toán, Hóa, GDKTPL X74 – Văn, Sử, GDKTPL
C00 – Văn, Sử, Địa DD2 – Văn, Toán, Tiếng Hàn X11 – Toán, Hóa, Công nghệ X78 – Văn, Địa, GDKTPL
C01 – Văn, Toán, Lý V00 – Toán, Lý, Vẽ NK X13 – Toán, Sinh, GDKTPL H06 – Văn, Anh, Vẽ NK
C03 – Văn, Toán, Sử V01 – Toán, Văn, Vẽ NK X14 – Toán, Sinh, Tin học M06 – Văn, Toán, Năng khiếu nghệ thuật

VI. THỜI GIAN, THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN

1. Xét tuyển Đợt 1

Thời gian dự kiến

Nội dung

Từ 02/7 đến 17h00 ngày 14/7

Thí sinh đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển (không giới hạn số lần) trong thời gian quy định trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Số lượng nguyện vọng (NV) tối đa 15 nguyện vọng.

Từ 04/8 đến 17h00 ngày 10/8

Xét tuyển và xử lý NV trên Hệ thống để xác định NV cao nhất trong số NV mà thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển.

Trước 17h00 ngày 13/8

Thông báo thí sinh trúng tuyển nhập học đợt 1.

Trước 17h00 ngày 21/8

Thí sinh hoàn thành xác nhận nhập học trực tuyến đợt 1 trên Hệ thống.

Trước 25/08

Tổ chức nhập học cho sinh viên trúng tuyển đợt 1 đã xác nhận nhập học

Thí sinh thể hiện nguyện vọng đăng ký như sau:

  • Mã Trường: DAD; Thứ tự nguyện vọng: Số thứ tự nguyện vọng;
  • Mã ngành xét tuyển {Mã ngành xét tuyển};

Thí sinh sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ/chứng chỉ quốc tế để quy đổi điểm hoặc cộng điểm khuyến khích phải gửi minh chứng về trường trước ngày 30/6/2026.

2. Xét tuyển Đợt bổ sung

Sau khi kết thúc đợt xét tuyển thứ nhất, Nhà trường có thể tổ chức các đợt xét tuyển bổ sung đối với các ngành còn chỉ tiêu tuyển sinh.

  • Mỗi đợt nhận hồ sơ trong 10 ngày. Lịch cụ thể được công bố trên website của Trường.
  • Hình thức thu hồ sơ: Trực tuyến/online hoặc trực tiếp.

Đăng ký xét tuyển trực tuyến tại:

STT

Thời gian xét các đợt bổ sung

Đợt xét

1

Trước 30/08

Tổ chức xét tuyển bổ sung Đợt 1

2

Trước 10/09

Tổ chức xét tuyển bổ sung Đợt 2

3

Trước 30/09

Tổ chức xét tuyển bổ sung Đợt 3

 

Sau khi đăng ký thành công, thí sinh gửi hồ sơ về trường gồm: Phiếu đăng ký xét tuyển (nếu đăng ký trực tiếp; tải mẫu tại website); Bản sao/bản photo học bạ THPT (có chứng thực); Bản photo Căn cước công dân, Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời dành cho thí sinh tốt nghiệp năm 2026/Bằng tốt nghiệp dành cho thí sinh tốt nghiệp từ năm 2025 trở về trước.

3. Thông báo kết quả và nhập học

Thí sinh có thể:

Nhà trường ưu tiên gửi thông tin tuyển sinh và kết quả xét tuyển đến thí sinh thông qua các kênh như website, tin nhắn và email nhằm cung cấp thông tin kịp thời, đồng thời hướng dẫn các thủ tục cần thiết, giúp thí sinh chủ động lựa chọn ngành học phù hợp trước khi có kết quả tốt nghiệp THPT.

Thí sinh có thể tìm hiểu thêm thông tin tuyển sinh tại https://donga.edu.vn

4. Chính sách ưu tiên

Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên đối tượng, khu vực áp dụng theo Quy chế tuyển sinh hiện hành (được nêu chi tiết tại mục III của Phụ lục kèm theo thông báo này)

VII. LỆ PHÍ XÉT TUYỂN

  • Đăng ký nguyện vọng xét tuyển Đợt 1, thí sinh đóng lệ phí theo quy định của Bộ GD & ĐT.
  • Đăng ký xét tuyển bổ sung (nếu có): Miễn lệ phí xét tuyển.

VIII. NHẬP HỌC

Thí sinh làm thủ tục nhập học Đợt 1 (Dự kiến) từ ngày 13 – 18/08/2026, theo 1 trong 2 cách sau:

  1. Trực tuyến tại địa chỉ http://nhaphoc.donga.edu.vn/.
  2. Trực tiếp theo địa chỉ:
  •  Thí sinh đăng ký học tại Đà Nẵng: 33 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường Hòa Cường, Đà Nẵng.
  • Thí sinh đăng ký học tại Phân hiệu tỉnh Đắk Lắk: 40 Phạm Hùng, Phường Tân An, Đắk Lắk.

Thí sinh nộp học phí bằng cách chuyển khoản về tài khoản của Trường:

Nhập học tại Đà Nẵng Nhập học tại Phân hiệu Đắk Lắk
Ngân hàng Nông nghiệp và PTNN (Agribank) CN. Ông Ích Khiêm – Nam Đà Nẵng Ngân hàng Vietinbank – CN Đà Nẵng
Tên thụ hưởng: Trường Đại học Đông Á Tên thụ hưởng: Trường Đại học Đông Á
Số tài khoản: 2007 201 004 615 Số tài khoản: 110000008741
Nội dung nộp tiền: Họ và tên – HP nhập học – Mã hồ sơ – Số CCCD Nội dung nộp tiền: Họ và tên – HP nhập học – Mã hồ sơ – Số CCCD

IX. ĐỊA CHỈ NHẬN HỒ SƠ VÀ THÔNG TIN CẦN TƯ VẤN HỖ TRỢ

* Đăng ký học tại Đà Nẵng

* Đăng ký học tại Phân hiệu tỉnh Đắk Lắk

X. CHÍNH SÁCH HỌC BỔNG & HỌC PHÍ

Chính sách học bổng và học phí áp dụng cho năm tuyển sinh 2026 sẽ được Trường Đại học Đông Á công bố chính thức trong thời gian sớm nhất. Quý phụ huynh và thí sinh vui lòng theo dõi các kênh thông tin chính thức của Nhà trường để cập nhật chi tiết.

PHỤ LỤC

I. ĐIỂM XÉT THƯỞNG

Dành cho thí sinh có thành tích nổi bật trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi hoặc đạt giải trong cuộc thi Khoa học, kỹ thuật, cuộc thi nghệ thuật (lĩnh vực âm nhạc) cấp tỉnh, thành phố cấp tỉnh, cấp Quốc gia và các hạng mục khá đăng ký xét tuyển vào các ngành của trường.

TT

Nội dung các thành tích nổi bật trong các kỳ thi

Điểm cộng

Ghi chú

1

  1. 1.1. Giải Nhất học sinh giỏi các môn trong tổ hợp môn xét tuyển (XT) và môn Tin học.
  2. 1.2. Giải nhất cuộc thi Khoa học, kỹ thuật.
  3. 1.3. Giải Vàng (hoặc tương đương) trong các kỳ thi nghệ thuật (lĩnh vực âm nhạc).

3.0

2

  1. 2.1. Giải Nhì học sinh giỏi các môn trong tổ hợp môn xét tuyển và môn tin học.
  2. 2.2. Giải Nhì cuộc thi Khoa học, kỹ thuật.
  3. 2.3. Giải Bạc (hoặc tương đương) trong các kỳ thi nghệ thuật (lĩnh vực âm nhạc).

2.5

3

  1. 3.1. Giải Ba học sinh giỏi các môn trong tổ hợp môn xét tuyển và môn tin học.
  2. 3.2. Giải Ba cuộc thi Khoa học, kỹ thuật.
  3. 3.3. Giải Đồng (hoặc tương đương) trong các kỳ thi nghệ thuật (lĩnh vực âm nhạc).

2.0

4

  1. 4.1. Giải Khuyến khích học sinh giỏi các môn trong tổ hợp môn xét tuyển và môn tin học.
  2. 4.2. Giải Khuyến khích cuộc thi Khoa học, kỹ thuật.
  3. 4.3. Giải Đồng (hoặc tương đương) trong các kỳ thi nghệ thuật (lĩnh vực âm nhạc).

1.5

Lưu ý:

  • Trường hợp thí sinh đạt nhiều thành tích thuộc diện được cộng điểm xét thưởng, Nhà trường chỉ ghi nhận một mức điểm cộng tương ứng với thành tích cao nhất của thí sinh; không cộng dồn điểm từ nhiều giải thưởng. Tổng điểm cộng (bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích) không vượt quá 3,00 điểm theo thang điểm 30.
  • Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính theo năm đến thời điểm xét tuyển.

II. ĐIỂM KHUYẾN KHÍCH

Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế hoặc chứng chỉ tương đương còn hiệu lực tại thời điểm xét tuyển và không sử dụng chứng chỉ này để quy đổi thành điểm thi môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển sẽ được cộng điểm khuyến khích như sau:

Ngôn ngữ

Loại chứng chỉ

Các mức Điểm khuyến khích theo các chứng chỉ ngoại ngữ

Điểm cộng

Quy đổi 1

Quy đổi 2

Quy đổi 3

Quy đổi 4

Quy đổi 5

Quy đổi 6

0.25

0.5

0.75

1.0

1.25

1.5

Tiếng Anh

IELTS

4.0

4.5-5.0

5.5-6.0

6.5

7.0

7.5 trở lên

TOEFL Paper

437-473

477-499

500-527

533-547

550-587

590 trở lên

TOEFL IBT

32-40

41-45

46-78

79-93

94- 101

102 trở lên

TOEIC

405-445

450-600

605-780

785-860

865-900

905 trở lên

APTIS ESOL

B1

B2

C1

VSTEP

6.5

7.0

7.5 trở lên

Tiếng

Trung Quốc

HSK

(Test Score Report)

HSK3

(180-220)

HSK3

(221-240)

HSK3

(241-280)

HSK3

(281-300)

HSK4

(180-220)

HSK4

(221-300)

HSK5-HSK6

Tiếng

Hàn Quốc

TOPIK

TOPIK2

(140-200)

TOPIK3

(120-130)

TOPIK3 (130-149)

TOPIK4

(150 – 170

TOPIK4

(171 – 189)

TOPIK5 & TOPIK6

(190 – 300)

Tiếng

Nhật Bản

JLPT

N5

N4

(90-120)

N4

(121-180)

N3

(90-120)

N3

(121-180)

N2 trở lên

Tiếng Đức

TestDaF

TestDaF bậc 3

TestDaF bậc 4

TestDaF bậc 5 trở lên

Goethe –

Institut

Goethe –

Zertifikat B1

Goethe –

Zertifikat B2

Goethe –

Zertifikat C1 trở lên

Tiếng Pháp

CTF

300 – 399

400 – 499

500 trở lên

Lưu ý:

  • Trường hợp thí sinh có từ 02 chứng chỉ ngoại ngữ trở lên thuộc diện được cộng điểm khuyến khích, Nhà trường chỉ xét 01 chứng chỉ có mức điểm cộng cao nhất; không cộng dồn nhiều chứng chỉ;
  • Tổng điểm cộng (bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích) không vượt quá 3,00 điểm theo thang điểm 30.

III. CHÍNH SÁCH ƯU TIÊN VÀ XÉT TUYỂN THẲNG (Theo quy chế tuyển sinh hiện hành)

1. Chính sách ưu tiên

1.1. Ưu tiên theo khu vực thực hiện theo đơn vị hành chính

Khu vực

Mô tả khu vực và điều kiện

Khu vực 1 (KV1)

Các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III; các xã có thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; các xã/phường hải đảo/đặc khu; các xã/phường biên giới đất liền.

Khu vực 2 nông thôn (KV2-NT)

Các địa phương không thuộc KV1, KV2, KV3.

Khu vực 2 (KV2)

Các phường thuộc tỉnh; các xã của thành phố trực thuộc Trung ương (trừ các xã thuộc KV1).

Khu vực 3 (KV3)

Các phường của thành phố trực thuộc Trung ương.
  • a) Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 0,50 điểm, khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên;
  • b) Khu vực tuyển sinh của mỗi thí sinh được xác định theo địa điểm trường mà thí sinh đã học lâu nhất trong thời gian học cấp THPT;
  • c) Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT và một năm kế tiếp.

1.2. Ưu tiên theo đối tượng chính sách bao gồm:

  • a) Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng 01 đến 03) là 2,00 điểm và cho nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng 04 đến 06) là 1,00 điểm;
  • b) Thí sinh thuộc nhiều diện đối tượng chính sách chỉ được hưởng một mức điểm ưu tiên cao nhất.

Đối tượng

Mô tả đối tượng, điều kiện

Nhóm UT1

01

Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số được hưởng ưu tiên khu vực 1

02

a) Thương binh, bệnh binh, người có “Giấy chứng nhận người được hưởng chính sách như thương binh;

b) Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong công an nhân dân xuất ngũ và được công nhận hoàn thành nghĩa vụ phục vụ tại ngũ theo quy định.

03

a) Thân nhân liệt sĩ;

b) Con thương binh, con bệnh binh, con của người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

c) Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên;

d) Con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; con của Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến;

đ) Con của người hoạt động kháng chiến bị dị dạng, dị tật do hậu quả của chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp hàng tháng.

Nhóm UT2

04

a) Thanh niên xung phong tập trung được cử đi học;

b) Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ trên 15 tháng tính theo ngày.

05

a) Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số học ngoài khu vực đã quy định thuộc đối tượng 01;

b) Con thương binh, con bệnh binh, con của người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%;

c) Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động dưới 81%.

06

a) Người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định;

b) Giáo viên đã giảng dạy đủ 3 năm trở lên dự tuyển vào các chương trình đào tạo giáo viên;

c) Y tá, dược tá, hộ lý, y sĩ, điều dưỡng viên, hộ sinh viên, kỹ thuật viên, người có bằng trung cấp Dược đã công tác đủ 3 năm trở lên dự tuyển vào đúng chương trình đào tạo tốt nghiệp thuộc lĩnh vực sức khỏe.

1.3. Các mức điểm ưu tiên được quy định trên tương ứng với tổng điểm 03 môn (trong tổ hợp xét tuyển) theo thang điểm 30 đối với từng môn (không nhân hệ số); trường hợp phương thức tuyển sinh sử dụng thang điểm khác thì mức điểm ưu tiên được quy đổi tương đương.

1.4. Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,50 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và theo thang tổng điểm 03 môn tối đa là 30) được làm tròn đến hàng phần trăm và xác định theo công thức sau:

Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,50] x Mức điểm ưu tiên quy định tại mục 1.1 và 1.2 của Phụ lục.

2. Đối tượng xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển

2.1. Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các chương trình đào tạo do cơ sở đào tạo quy định.

2.2. Thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu cấp quốc gia hoặc quốc tế, do Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức, cử tham gia, được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo phù hợp với môn thi, nội dung đề tài hoặc nghề dự thi, thi đấu, đạt giải; cụ thể trong các trường hợp sau:

  • a) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;
  • b) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo. Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm nếu được xét tuyển thẳng;
  • c) Thí sinh đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận; thời gian đạt giải không quá 04 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;
  • d) Thí sinh tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ, gồm có: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á; thời gian đạt giải không quá 04 năm, tính đến thời điểm xét tuyển thẳng;
  • đ) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ GDĐT cử tham gia; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng.
Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *