I. ĐỐI TƯỢNG, ĐIỀU KIỆN DỰ TUYỂN, CHỈ TIÊU
1. Đối tượng tự tuyển:
Thí sinh đã tốt nghiệp THPT (giáo dục chính quy hoặc thường xuyên) hoặc có bằng THPT nước ngoài được công nhận tương đương.
2. Điều kiện dự tuyển:
- Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định từng ngành.
- Có đủ sức khỏe để học tập.
- Có đủ hồ sơ và thông tin cá nhân theo quy định.
3. Phạm vi tuyển sinh: Trong nước và quốc tế.
4. Chỉ tiêu: 6179
II. PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH (Thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp thi tuyển và xét tuyển)
Thí sinh được đăng ký nhiều phương thức. Khi đã trúng tuyển ở một phương thức, thí sinh không được tham gia xét tuyển các phương thức khác.
1. Các phương thức xét tuyển cho các ngành và chuyên ngành đào tạo
- Phương thức 1: Xét tuyển thẳng (thực hiện theo Quy chế tuyển sinh hiện hành).
- Phương thức 2: Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
- Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập các môn học cấp THPT (Học bạ).
- Phương thức 4: Xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực (ĐGNL) do Đại học Quốc gia TP HCM tổ chức năm 2026.
- Phương thức 5: Xét tuyển sử dụng kết quả đánh giá chứng chỉ năng lực ngoại ngữ quốc tế hoặc tương đương trở lên kết hợp điểm các môn thi tốt nghiệp THPT (Bảng quy đổi điểm ngoại ngữ nêu tại mục 6 của thông báo).
- Phương thức 6: Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT nước ngoài áp dụng ngành Y Khoa.
2. Quy tắc quy đổi tương đương
Trường Đại học Đông Á sử dụng thang điểm 30 để quy đổi ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các phương thức tuyển sinh khác nhau. Việc quy đổi được thực hiện theo quy tắc quy đổi theo Quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo nhằm bảo đảm tính tương đương, công bằng và thống nhất trong xét tuyển.
Bảng quy đổi sẽ được công bố công khai, áp dụng thống nhất cho tất cả các thí sinh trong cùng một kỳ tuyển sinh vào cùng thời gian công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào, được Nhà trường công bố trên trang thông tin điện tử của Trường và của Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng thời gian công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo kế hoạch tuyển sinh 2026.
3. Cách tính điểm xét tuyển (ĐXT) cho các phương thức xét tuyển.
3.1 Điểm xét tuyển phương thức 2,3 và 5:
► Điểm xét tuyển = (Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3) + Điểm cộng + Điểm ưu tiên
3.2. Điểm xét tuyển phương thức 4:
► Điểm xét tuyển = Điểm ĐGNL + Điểm cộng + Điểm ưu tiên
Trong đó:
- Điểm xét tuyển của các phương thức được quy đổi tương đương theo thang điểm 30 và được làm tròn đến 02 chữ số thập phân không vượt quá mức điểm tối đa là 30.
- Điểm môn 1, Điểm môn 2, Điểm môn 3: Là kết quả điểm các môn thi tốt nghiệp THPT hoặc điểm TBC cả năm các môn học của năm lớp 10, 11, 12 trong các tổ hợp các môn đăng ký xét tuyển.
- Đối với thí sinh sử dụng Điểm ĐGNL/kết quả học tập các môn học cấp THPT (học bạ): Điểm xét tuyển sẽ được quy đổi tương đương theo thang điểm 30 trước khi cộng Điểm cộng và Điểm ưu tiên.
- Điểm cộng: Bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích không vượt quá 3,00 điểm theo thang điểm 30, cụ thể:
a) Điểm thưởng: Dành cho thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng theo quy định tại khoản 2, Điều 8 của Quy chế tuyển sinh hiện hành; mức điểm thưởng từ 0 – 3,00 điểm theo thang điểm 30.
b) Điểm xét thưởng: Dành cho thí sinh có thành tích nổi bật trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi hoặc đạt giải trong cuộc thi Khoa học, kỹ thuật, cuộc thi nghệ thuật (lĩnh vực âm nhạc) cấp tỉnh, thành phố, cấp Quốc gia và các hạng mục khác, thí sinh có thể áp dụng đồng thời nhiều mức điểm cộng tương ứng với các thành tích đạt được, mức điểm xét thưởng từ 0 – 1,50 điểm theo thang điểm 30 được nêu tại mục 5 dưới đây.
c) Điểm khuyến khích: Dành cho các đối tượng thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ hoặc có chứng chỉ quốc tế; mức điểm khuyến khích từ 0 – 1,50 điểm theo thang điểm 30 được nêu tại mục 5 dưới đây.
- Điểm ưu tiên: Điểm đối tượng ưu tiên, khu vực ưu tiên (áp dụng theo Quy chế hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo) giảm dần từ mức điểm 22,5 điểm để đảm bảo không vượt tổng 30 điểm.
- Điểm ĐGNL sẽ được quy đổi tương đương theo thang điểm 30 trước khi xét tuyển.
4. Ngưỡng đầu vào nhận hồ sơ xét tuyển cho các ngành đào tạo
4.1. Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh hiện hành (mã 301):
- Phương thức này áp dụng cho tất cả các ngành đào tạo. Thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng phải đáp ứng các tiêu chuẩn xét tuyển theo Điều 8 của Quy chế tuyển sinh hiện hành.
4.2. Phương thức xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (mã 100):
- Phương thức này áp dụng cho tất cả các ngành đào tạo.
- Điểm nhận hồ sơ xét tuyển được xác định tổng điểm 03 môn thi theo tổ hợp xét tuyển (hoặc Toán, Ngữ văn và 01 môn khác) ≥ 15 điểm (không bao gồm điểm cộng và điểm ưu tiên) áp dụng cho các ngành và chuyên ngành trừ khối ngành Sức khỏe, Pháp luật, ngưỡng đầu vào của hai khối ngành này sẽ được Nhà trường công bố theo kế hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo trước ngày 09/7/2026.
4.3. Phương thức xét tuyển sử dụng theo kết quả học tập THPT (Học bạ) (mã 200):
a) Ngưỡng đầu vào và điểm nhận hồ sơ xét tuyển ngành Luật và Luật kinh tế:
Thí sinh có kết quả học lực năm lớp 12 được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) và đạt kèm một trong các điều kiện:
- Tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc Toán, Ngữ văn và 01 môn khác) ≥ 18/30 điểm (không bao gồm điểm cộng và điểm ưu tiên).
- Điểm xét tốt nghiệp THPT ≥ 8,50.
b) Y Khoa và Dược:
Thí sinh có kết quả học lực năm lớp 12 được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) và trong bảng điểm kết quả học tập cả năm lớp 12 phải có môn Hóa học hoặc Sinh học đồng thời đạt kèm theo một trong các điều kiện sau:
- Tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc Toán, Ngữ văn và 01 môn khác) ≥ 20/30 điểm (không bao gồm điểm cộng và điểm ưu tiên).
- Điểm xét tốt nghiệp THPT ≥ 8,50.
c) Ngành Điều dưỡng, Hộ sinh, Kỹ thuật phục hồi chức năng đạt một trong các điều kiện:
Thí sinh có kết quả học lực năm lớp 12 được đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) đạt kèm theo một trong các điều kiện sau:
- Tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc Toán, Ngữ văn và 01 môn khác) ≥ 16,5/30 điểm không bao gồm điểm cộng và điểm ưu tiên.
- Điểm xét tốt nghiệp THPT ≥ 6,50.
d) Ngưỡng đầu vào đối với các ngành còn lại:
- Đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2026: Tổng điểm 03 môn thi theo tổ hợp xét tuyển (hoặc Toán, Ngữ văn và 01 môn khác) ≥ 15 điểm và tổng điểm trung bình 03 môn học của năm lớp 10,11,12 theo tổ hợp xét tuyển ≥ 18 điểm (sau khi đã quy đổi tương đương; không bao gồm điểm cộng và điểm ưu tiên).
- Đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2025 trở về trước: Tổng điểm trung bình chung các môn học năm lớp 10,11,12 theo tổ hợp xét tuyển ≥ 18 điểm (sau khi đã quy đổi tương đương, không bao gồm điểm cộng và điểm ưu tiên).
4.4. Phương thức xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh tổ chức năm 2026 (mã 402):
- Thí sinh được sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực các môn văn hóa do Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh tổ chức năm 2026 để ĐKXT vào các ngành đào tạo chính quy của Trường.
- Ngưỡng đầu vào nhận hồ sơ xét tuyển được Nhà trường công bố sau khi có phổ điểm chính thức năm 2026 do Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh công bố.
- Điểm nhận hồ sơ tối thiểu ≥ 15 điểm theo thang điểm 30 (sau khi đã quy đổi tương đương, không bao gồm điểm cộng và điểm ưu tiên) áp dụng cho các ngành trừ khối ngành Sức khỏe và Pháp luật.
- Điểm nhận hồ sơ tối thiểu ≥ 16.5 điểm theo thang điểm 30 (sau khi đã quy đổi tương đương, không bao gồm điểm cộng và điểm ưu tiên) và học lực năm lớp 12 được đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) áp dụng cho các ngành Điều dưỡng, Hộ sinh, Kỹ thuật Phục hồi chức năng.
- Điểm nhận hồ sơ tối thiểu ≥ 18 điểm theo thang điểm 30 (sau khi đã quy đổi tương đương, không bao gồm điểm cộng và điểm ưu tiên) và học lực năm lớp 12 được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) áp dụng cho các ngành khối ngành Luật và Luật kinh tế.
- Điểm nhận hồ sơ tối thiểu ≥ 20 điểm theo thang điểm 30 (sau khi đã quy đổi tương đương, không bao gồm điểm cộng và điểm ưu tiên) và học lực năm lớp 12 được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) áp dụng cho các ngành khối ngành Y Khoa và Dược; trong bảng điểm kết quả học tập cả năm lớp 12 phải có điểm tổng kết môn Hóa học hoặc Sinh học.
4.5. Phương thức xét tuyển sử dụng kết quả đánh giá chứng chỉ năng lực ngoại ngữ quốc tế hoặc tương đương trở lên kết hợp điểm môn thi tốt nghiệp THPT 2026 (Mã 409):
- Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS từ 4.0 trở lên hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương được quy đổi thành điểm tiếng Anh để xét tuyển kết hợp với kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 đáp ứng ngưỡng điểm xét tuyển đầu vào theo các tổ hợp của ngành xét tuyển quy định sử dụng kết quả thi THPT năm 2026 được nêu tại mục 3.3.2.
- Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế theo quy định có dự thi và có điểm tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 thì không được sử dụng quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Anh thành điểm xét tuyển đại học theo phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
4.6. Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT nước ngoài (mã 411):
- Phương thức này áp dụng ngành Y Khoa (ngôn ngữ học tập và giảng dạy bằng Tiếng Anh).
- Thí sinh ứng tuyển phải đảm bảo các điều kiện sau:
a) Tốt nghiệp THPT ở nước ngoài hoặc trung cấp có học chương trình THPT ở nước ngoài (Giấy chứng nhận tốt nghiệp và bảng điểm cần được xác thực bởi một trong ba cơ quan sau: Bộ Ngoại giao nước sở tại, hoặc Đại sứ quán Việt Nam tại nước sở tại, riêng đối với sinh viên Ấn Độ có thể được xác nhận bằng cấp liên quan tại Bộ Phát triển Nguồn nhân lực Ấn Độ) được công nhận tối thiểu tương đương văn bằng tốt nghiệp của Việt Nam theo quy định pháp luật hiện hành.
b) Trong bảng điểm kết quả học tập THPT phải có kết quả học tập của ba môn Toán, Hóa, Sinh hoặc Toán, Lý, Hóa hoặc Lý, Hóa, Sinh của chương trình học THPT. Nếu bảng điểm không có môn Sinh học thì phải có kết quả học tập môn Thực vật học và Động vật học.
c) Thí sinh phải đáp ứng một trong các điều kiện về năng lực tiếng Anh sau:
- Giấy xác nhận ngôn ngữ giảng dạy (Medium of Instruction – MOI Certificate) của trường THPT xác nhận toàn bộ chương trình được giảng dạy bằng tiếng Anh;
- Bảng điểm chính thức thể hiện chương trình học được giảng dạy bằng tiếng Anh (English Medium).
- Có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế còn giá trị sử dụng đạt tối thiểu IELTS 5.5 hoặc TOEFL, TOEIC, Cambridge English và các chứng chỉ quốc tế khác có trình độ tương đương bậc 4 (trình độ B2) theo Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam.
- Trường hợp thí sinh không đáp ứng các điều kiện về ngôn ngữ nêu trên, Nhà trường tổ chức phỏng vấn kết hợp đánh giá năng lực tiếng Anh; thí sinh phải đạt tối thiểu bậc 4 (trình độ B2) theo Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 33/2026/TT-BGDĐT ngày 15/04/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
d) Điểm xét tuyển sinh là kết quả kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông, kỳ thi quốc gia hoặc kỳ thi tương đương dùng để xét tốt nghiệp đạt tối thiểu 65% tổng điểm tối đa.
e) Tất cả thí sinh đăng ký xét tuyển vào chương trình đào tạo trình độ đại học ngành Y khoa bằng tiếng Anh dành cho người nước ngoài tại Trường Đại học Đông Á phải tham gia phỏng vấn đầu vào theo kế hoạch do Trường công bố.
5. Điều kiện trúng tuyển
- Thí sinh phải đạt ngưỡng xét tuyển đầu vào theo quy định của ngành đăng ký.
- Thí sinh trúng tuyển theo phương thức xét theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 bắt buộc phải có môn Toán hoặc Ngữ văn với trọng số tính điểm xét của môn Toán hoặc môn Ngữ văn tối thiểu 1/3 theo thang điểm xét và trúng tuyển và tổng điểm 03 môn thi theo tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 15 điểm áp dụng đối với các ngành trừ khối ngành giáo viên, sức khỏe, pháp luật.
- Thí sinh trúng tuyển theo phương thức xét kết quả học tập THPT (học bạ) phải có môn Toán hoặc Ngữ văn trong tổ hợp xét tuyển, với trọng số tối thiểu 1/3, và đáp ứng ngưỡng đầu vào theo ngành xét tuyển được nêu tại mục 4 của thông báo này.
6. Bảng quy đổi điểm ngoại ngữ
- Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS từ 4.0 trở lên hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương (Trong thời hạn 2 năm tính đến thời điểm thông báo thu hồ sơ) được quy đổi thành điểm tiếng Anh để xét tuyển kết hợp với kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 đáp ứng tổng điểm xét tuyển theo các tổ hợp của ngành xét tuyển.
- Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế theo quy định có dự thi và có điểm tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 thì không được sử dụng quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Anh thành điểm xét tuyển đại học theo phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
- Thang điểm quy đổi của các chứng chỉ ngoại ngữ thành điểm môn thi ngoại ngữ trong tổ hợp đăng ký xét tuyển (nếu thí sinh có nguyện vọng) được xác định quy đổi như sau:
|
Ngôn Ngữ |
Loại chứng chỉ |
Các mức Điểm quy đổi theo các chứng chỉ ngoại ngữ |
|||||
|
Điểm môn ngoại ngữ quy đổi |
Quy đổi 1 |
Quy đổi 2 |
Quy đổi 3 |
Quy đổi 4 |
Quy đổi 5 |
Quy đổi 6 |
|
|
7.0 |
8.0 |
8.5 |
9.0 |
9.5 |
10.0 |
||
|
Tiếng Anh |
IELTS |
4.0 |
4.5-5.0 |
5.5-6.0 |
6.5 |
7.0 |
7.5 trở lên |
|
TOEFL Paper |
437-473 |
477-499 |
500-527 |
533-547 |
550-587 |
590 trở lên |
|
|
TOEFL IBT |
32-40 |
41-45 |
46-78 |
79-93 |
94- 101 |
102 trở lên |
|
|
TOEIC |
405-445 |
450-600 |
605-780 |
785-860 |
865-900 |
905 trở lên |
|
|
APTIS ESOL |
B1 |
B2 |
C1 |
||||
|
VSTEP |
6.5 |
7.0 |
7.5 trở lên |
||||
|
Tiếng Trung Quốc |
HSK (Test Score Report) |
HSK3 (180-220) |
HSK3 (221-240) |
HSK3 (241-280) |
HSK3 (281-300) HSK4 (180-220) |
HSK4 (221-300) HSK5-HSK6 |
|
|
Tiếng Hàn Quốc |
TOPIK |
TOPIK2 (140-200) |
TOPIK3 (120-130) |
TOPIK3 (130-149) |
TOPIK4 (150 – 170 |
TOPIK4 (171 – 189) |
TOPIK5 & TOPIK6 (190 – 300) |
|
Tiếng Nhật Bản |
JLPT |
N5 |
N4 (90-120) |
N4 (121-180) |
N3 (90-120) |
N3 (121-180) |
N2 trở lên |
IV. ĐIỂM TRÚNG TUYỂN
- Điểm trúng tuyển Đợt 1 xác định riêng cho từng ngành đào tạo và được Nhà trường công bố theo kế hoạch chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, sau khi kết thúc kế hoạch xét tuyển chung toàn quốc trước ngày 13/08/2026.
- Các đợt bổ sung còn lại (nếu có) sẽ được Nhà trường công bố thời gian cụ thể trên website của Trường.
- Điểm trúng tuyển được tính theo điểm xét tuyển cao nhất trong các phương thức xét tuyển của ngành thí sinh đã đăng ký và được xác định như sau:
| ► Điểm trúng tuyển = Tổng điểm xét tuyển (quy đổi theo thang 30) + Điểm cộng + Điểm ưu tiên (làm tròn đến 02 chữ số thập phân). |
- Căn cứ năng lực đào tạo và nhu cầu thí sinh đăng ký xét tuyển vào các ngành, Trường sẽ điều chỉnh chỉ tiêu các ngành trong cùng nhóm ngành; công bố kết quả trúng tuyển để đảm bảo quyền lợi tốt nhất cho thí sinh.
- Trường hợp không tuyển đủ chỉ tiêu của từng phương thức trong mỗi ngành; Trường dành chỉ tiêu còn lại cho phương thức xét tuyển khác trong cùng một ngành.
- Trường hợp không tuyển đủ chỉ tiêu dự kiến một số ngành, Trường sẽ điều chỉnh chỉ tiêu dư cho các ngành gần trong cùng nhóm ngành.
- Trường hợp số lượng thí sinh trúng tuyển và nhập học không đủ số lượng mở lớp, Trường sẽ hỗ trợ cho thí sinh đăng ký theo các ngành học khác nếu có nguyện vọng chuyển đổi, và phải đảm bảo ngưỡng trúng tuyển của ngành chuyển đến.
- Thí sinh đăng ký xét tuyển chỉ được công nhận trúng tuyển chính thức và đủ điều kiện làm thủ tục nhập học khi và chỉ khi đã có bằng (hoặc Giấy chứng nhận) tốt nghiệp THPT hợp lệ và các hồ sơ khác theo quy định của Nhà trường.
V. DANH MỤC NGÀNH VÀ TỔ HỢP XÉT TUYỂN
|
TT |
Mã xét tuyển tại |
Ngành, (*) chuyên ngành đào tạo |
Chuyên môn đào tạo trong ngành |
Tổ hợp xét tuyển |
|
| Đà Nẵng | Đắk Lắk | ||||
| KHỐI NGÀNH NGÔN NGỮ | |||||
|
1 |
101 |
101DL |
Ngôn ngữ Trung Quốc |
|
C00; C03; C04; D01; D04; D10; D14; D15; X02; X70; X78 |
|
2 |
102 |
102DL |
Ngôn ngữ Anh |
|
C00; C03; C04; D01; D09; D10; D14; D15; X02; X70; X78 |
|
3 |
103 |
|
Ngôn ngữ Hàn Quốc |
|
C00; C03; C04; D01; DD2; D10; D14; D15; X02; X70; X78 |
|
4 |
104 |
|
Ngôn ngữ Nhật |
|
C00; C03; C04; D01; D06; D10; D14; D15; X02; X70; X78 |
| KHỐI NGÀNH KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ | |||||
|
5 |
105 |
105DL |
Quản trị kinh doanh |
|
A00; A01; A07; C03; C04; D01; D10; X01; X02; X17; X21 |
|
6 |
1051 |
1051DL |
Kinh doanh thương mại (*) | ||
|
7 |
1052 |
1052DL |
Kinh doanh số (*) | ||
|
8 |
106 |
106DL |
Marketing |
|
|
|
9 |
1061 |
1061DL |
Digital Marketing (*) |
|
|
|
10 |
1062 |
1062DL |
Quản trị thương hiệu và truyền thông (*) |
|
|
|
11 |
1063 |
1063DL |
Marketing truyền thông (*) | ||
|
12 |
107 |
107DL |
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng
|
|
|
|
13 |
108 |
|
Thương mại điện tử |
|
|
|
14 |
109 |
109DL |
Kế toán |
|
|
|
15 |
110 |
|
Tài chính – Ngân hàng |
|
|
|
16 |
1101 |
|
Công nghệ tài chính (Fintech) (*) |
|
|
|
17 |
1102 |
|
Kiểm toán (*) |
|
|
|
18 |
111 |
|
Kinh doanh quốc tế |
|
A01; A07; C03; C04; D01; D09; D10; X01; X02; X17; X21 |
|
19 |
112 |
112DL |
|
A00; A01; C00; C04; D01; D14; X01; X02; X17; X21; X26 |
|
|
20 |
1121 |
1121DL |
Truyền thông kỹ thuật số (*) |
||
|
21 |
1122 |
1122DL |
Quan hệ công chúng và quản trị sự kiện (*) |
||
|
22 |
1123 |
1123DL |
Truyền thông doanh nghiệp (*) |
||
|
23 |
113 |
113DL |
Quản trị nhân lực |
|
A07; C00; C04; D01; D09; D10 D14; X01; X02; X25; X78 |
| KHỐI NGÀNH DỊCH VỤ DU LỊCH – KHÁCH SẠN – NHÀ HÀNG | |||||
|
24 |
116 |
116DL |
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành |
|
A07; C00; C03; C04; D01; D09; D14; D15; X01; X02; X21 |
|
25 |
1161 |
1161DL |
Hướng dẫn du lịch quốc tế (*) | ||
|
26 |
1162 |
1162DL |
Quản trị sự kiện và giải trí (*) |
|
|
|
27 |
117 |
117DL |
Quản trị khách sạn |
|
|
|
28 |
118 |
118DL |
Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống |
|
|
| KHỐI NGÀNH KỸ THUẬT | |||||
|
29 |
119 |
119DL |
Công nghệ kỹ thuật ô tô |
|
A00; A01; A02; A04; C01; D01; X01; X05; X06; X07; X26 |
|
30 |
120 |
120DL |
Công nghệ thông tin |
|
A00; A01; C01; D01; X01; X02; X05; X06; X07; X25; X26 |
|
31 |
1201 |
1201DL |
Quản trị CNTT trong doanh nghiệp (*) | ||
|
32 |
121 |
|
Kỹ thuật máy tính |
|
|
|
33 |
122 |
|
Trí tuệ nhân tạo |
|
|
|
34 |
123 |
123DL |
Đồ họa |
|
A01; C01; D01; X01; X02; X06; X07; V00; V01; V02; V04 |
|
35 |
1231 |
1231DL |
Thiết kế nội thất (*) | ||
|
36 |
1232 |
1232DL |
Mỹ thuật số (*) | ||
|
37 |
124 |
124DL |
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá |
|
A00; A01; A02; A04; C01; D01; X01; X05; X06; X07; X26 |
|
38 |
125 |
125DL |
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử |
|
|
|
39 |
1251 |
|
Thiết kế vi mạch bán dẫn (*) |
|
|
|
40 |
1252 |
|
Quản lý năng lượng
tái tạo (*) |
|
|
|
41 |
126 |
|
Công nghệ kỹ thuật |
|
|
|
42 |
1261 |
|
Quản lý dự án xây dựng (*) |
||
|
43 |
1262 |
|
Mô hình thông tin công trình (*) | ||
|
44 |
127 |
127DL |
Kỹ thuật Cơ điện tử |
|
|
| 45 | 128 | Công nghệ sinh học |
|
A00; A02; B00; B02; B03; B08; D01; X01; X09; X13; X14
|
|
| 46 | 1281 | Công nghệ sinh học dược (*) | |||
|
47 |
129 |
|
Công nghệ thực phẩm |
|
|
|
48 |
130 |
|
Nông nghiệp |
|
|
|
49 |
131 |
131DL |
Thú y |
|
|
| KHỐI NGÀNH SỨC KHỎE | |||||
|
50 |
132 |
|
Y khoa | Bác sĩ Y Đa Khoa |
A00; A02; B00; B02; B03; B08; D07; X09; X11; X13; X14 |
|
51 |
133 |
|
Dược học |
|
|
|
52 |
134 |
134DL |
Điều dưỡng |
|
A00; A02; B00; B02; B03; B08; D01; D07; X11; X13; X14 |
|
53 |
135 |
135DL |
Kỹ thuật Phục hồi Chức năng |
|
|
|
54 |
136 |
|
Hộ sinh |
|
|
|
55 |
137 |
|
Dinh dưỡng |
|
|
| KHỐI NGÀNH LUẬT | |||||
|
56 |
138 |
138DL |
Luật |
|
A01; C00; C01; C03; C04; D01; D09; D14; X01; X02; X25 |
|
57 |
139 |
139DL |
Luật kinh tế |
|
|
| KHỐI NGÀNH TÂM LÝ VÀ SƯ PHẠM | |||||
|
58 |
140 |
|
Giáo dục học (☆) |
|
C00; C03; C04; B03; D01; D09; D14; D15; X02; X17; X70 |
|
59 |
1401 |
|
Giáo dục học mầm non (*) | ||
|
60 |
1402 |
|
Giáo dục học tiểu học (*) | ||
|
61 |
1403 |
|
Công nghệ giáo dục (*) |
|
|
|
62 |
141 |
|
Tâm lý học |
|
C00; C03; C04; B03; D01; D14; D15; X02; X17; X70; X78 |
|
63 |
142 |
|
Quản lý văn hoá |
|
C00; C03; C04; B03; D01; D09; D14; X02; X17; X70; M06 |
|
64 |
1421 |
|
Quản lý văn hoá nghệ thuật (*) | ||
|
65 |
1422 |
|
Quản trị sự kiện và giải trí (*) |
|
|
|
66 |
1423 |
|
Quản trị truyền thông, quảng cáo (*) |
|
|
|
67 |
1424 |
|
Văn hoá tổ chức (*) |
|
|
|
68 |
1425 |
|
Marketing, truyền thông trong lĩnh vực văn hoá nghệ thuật (*) |
|
|
|
69 |
143 |
|
Văn học (Ứng dụng) |
|
C00; C03; C04; D01; D14; D15; X02; X70; X71; X74; X78 |
|
70 |
144 |
|
Giáo dục Mầm non | Tổ chức tuyển sinh sau khi có thông báo chính thức từ Bộ Giáo dục và Đào tạo (Dự kiến trước 30/05/2026) |
|
|
71 |
145 |
|
Giáo dục Tiểu học | ||
(*) Các chuyên ngành đào tạo (☆) Các ngành đang mở
Danh mục Tổ hợp môn xét tuyển theo Phương thức sử dụng kết quả thi TN THPT / Học bạ
| A00 – Toán, Lý, Hóa | C04 – Văn, Toán, Địa | V02 – Toán, Tiếng Anh, Vẽ NK | X17 – Toán, Sử, GDKTPL |
| A01 – Toán, Lý, Anh | D01 – Văn, Toán, Anh | V03 – Toán, Hóa, Vẽ NK | X21 – Toán, Địa lý, GDKTPL |
| A02 – Toán, Lý, Sinh | D04 – Văn, Toán, Tiếng Trung | V04 – Toán, GDKTPL, Vẽ NK | X25 – Toán, GDKTPL, Anh |
| A04 – Toán, Lý, Địa | D06 – Văn, Toán, Tiếng Nhật | X01 – Toán, Văn, GDKTPL | X26 – Toán, Anh, Tin học |
| A07 – Toán, Sử, Địa | D07 – Toán, Hóa, Anh | X02 – Toán, Văn, Tin học | X27 – Toán, Anh, Công nghệ |
| B00 – Toán, Hóa, Sinh | D09 – Toán, Sử, Anh | X05 – Toán, Lý, GDKTPL | X53 – Toán, GDKTPL, Tin học |
| B02 – Toán, Sinh, Địa lý | D10 – Toán, Địa, Anh | X06 – Toán, Lý, Tin học | X70 – Văn, Sử, GDKTPL |
| B03 – Toán, Sinh, Văn | D14 – Văn, Sử, Anh | X07 – Toán, Lý, Công nghệ | X71 – Văn, Sử, Tin |
| B08 – Toán, Sinh, Anh | D15 – Văn, Địa, Anh | X09 – Toán, Hóa, GDKTPL | X74 – Văn, Sử, GDKTPL |
| C00 – Văn, Sử, Địa | DD2 – Văn, Toán, Tiếng Hàn | X11 – Toán, Hóa, Công nghệ | X78 – Văn, Địa, GDKTPL |
| C01 – Văn, Toán, Lý | V00 – Toán, Lý, Vẽ NK | X13 – Toán, Sinh, GDKTPL | H06 – Văn, Anh, Vẽ NK |
| C03 – Văn, Toán, Sử | V01 – Toán, Văn, Vẽ NK | X14 – Toán, Sinh, Tin học | M06 – Văn, Toán, Năng khiếu nghệ thuật |
VI. THỜI GIAN, THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN
1. Xét tuyển Đợt 1
|
Thời gian dự kiến |
Nội dung |
|
Từ 02/7 đến 17h00 ngày 14/7 |
Thí sinh đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển (không giới hạn số lần) trong thời gian quy định trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Số lượng nguyện vọng (NV) tối đa 15 nguyện vọng. |
|
Từ 04/8 đến 17h00 ngày 10/8 |
Xét tuyển và xử lý NV trên Hệ thống để xác định NV cao nhất trong số NV mà thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển. |
|
Trước 17h00 ngày 13/8 |
Thông báo thí sinh trúng tuyển nhập học đợt 1. |
|
Trước 17h00 ngày 21/8 |
Thí sinh hoàn thành xác nhận nhập học trực tuyến đợt 1 trên Hệ thống. |
|
Trước 25/08 |
Tổ chức nhập học cho sinh viên trúng tuyển đợt 1 đã xác nhận nhập học |
► Thí sinh thể hiện nguyện vọng đăng ký như sau:
- Mã Trường: DAD; Thứ tự nguyện vọng: Số thứ tự nguyện vọng;
- Mã ngành xét tuyển {Mã ngành xét tuyển};
► Thí sinh sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ/chứng chỉ quốc tế để quy đổi điểm hoặc cộng điểm khuyến khích phải gửi minh chứng về trường trước ngày 30/6/2026.
2. Xét tuyển Đợt bổ sung
Sau khi kết thúc đợt xét tuyển thứ nhất, Nhà trường có thể tổ chức các đợt xét tuyển bổ sung đối với các ngành còn chỉ tiêu tuyển sinh.
- Mỗi đợt nhận hồ sơ trong 10 ngày. Lịch cụ thể được công bố trên website của Trường.
- Hình thức thu hồ sơ: Trực tuyến/online hoặc trực tiếp.
Đăng ký xét tuyển trực tuyến tại:
- Cơ sở đào tạo Đà Nẵng: https://donga.edu.vn/tuyensinh/dang-ky
- Phân hiệu tại tỉnh Đắk Lắk: https://daklak.donga.edu.vn/tuyen-sinh/xet-tuyen-truc-tuyen
|
STT |
Thời gian xét các đợt bổ sung |
Đợt xét |
|
1 |
Trước 30/08 |
Tổ chức xét tuyển bổ sung Đợt 1 |
|
2 |
Trước 10/09 |
Tổ chức xét tuyển bổ sung Đợt 2 |
|
3 |
Trước 30/09 |
Tổ chức xét tuyển bổ sung Đợt 3 |
Sau khi đăng ký thành công, thí sinh gửi hồ sơ về trường gồm: Phiếu đăng ký xét tuyển (nếu đăng ký trực tiếp; tải mẫu tại website); Bản sao/bản photo học bạ THPT (có chứng thực); Bản photo Căn cước công dân, Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời dành cho thí sinh tốt nghiệp năm 2026/Bằng tốt nghiệp dành cho thí sinh tốt nghiệp từ năm 2025 trở về trước.
3. Thông báo kết quả và nhập học
Thí sinh có thể:
- Nhận Giấy báo trực tiếp tại Trường,
- Hoặc tra cứu kết quả tại: https://donga.edu.vn/tracuuketqua
Nhà trường ưu tiên gửi thông tin tuyển sinh và kết quả xét tuyển đến thí sinh thông qua các kênh như website, tin nhắn và email nhằm cung cấp thông tin kịp thời, đồng thời hướng dẫn các thủ tục cần thiết, giúp thí sinh chủ động lựa chọn ngành học phù hợp trước khi có kết quả tốt nghiệp THPT.
Thí sinh có thể tìm hiểu thêm thông tin tuyển sinh tại https://donga.edu.vn
4. Chính sách ưu tiên
Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên đối tượng, khu vực áp dụng theo Quy chế tuyển sinh hiện hành (được nêu chi tiết tại mục III của Phụ lục kèm theo thông báo này)
VII. LỆ PHÍ XÉT TUYỂN
- Đăng ký nguyện vọng xét tuyển Đợt 1, thí sinh đóng lệ phí theo quy định của Bộ GD & ĐT.
- Đăng ký xét tuyển bổ sung (nếu có): Miễn lệ phí xét tuyển.
VIII. NHẬP HỌC
Thí sinh làm thủ tục nhập học Đợt 1 (Dự kiến) từ ngày 13 – 18/08/2026, theo 1 trong 2 cách sau:
- Trực tuyến tại địa chỉ http://nhaphoc.donga.edu.vn/.
- Trực tiếp theo địa chỉ:
- Thí sinh đăng ký học tại Đà Nẵng: 33 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường Hòa Cường, Đà Nẵng.
- Thí sinh đăng ký học tại Phân hiệu tỉnh Đắk Lắk: 40 Phạm Hùng, Phường Tân An, Đắk Lắk.
Thí sinh nộp học phí bằng cách chuyển khoản về tài khoản của Trường:
| Nhập học tại Đà Nẵng | Nhập học tại Phân hiệu Đắk Lắk |
| Ngân hàng Nông nghiệp và PTNN (Agribank) CN. Ông Ích Khiêm – Nam Đà Nẵng | Ngân hàng Vietinbank – CN Đà Nẵng |
| Tên thụ hưởng: Trường Đại học Đông Á | Tên thụ hưởng: Trường Đại học Đông Á |
| Số tài khoản: 2007 201 004 615 | Số tài khoản: 110000008741 |
| Nội dung nộp tiền: Họ và tên – HP nhập học – Mã hồ sơ – Số CCCD | Nội dung nộp tiền: Họ và tên – HP nhập học – Mã hồ sơ – Số CCCD |
IX. ĐỊA CHỈ NHẬN HỒ SƠ VÀ THÔNG TIN CẦN TƯ VẤN HỖ TRỢ
* Đăng ký học tại Đà Nẵng
- Số 33 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường Hoà Cường, Đà Nẵng.
- Điện thoại: 0236.3519.991 – Fax: 0236.3531.333.
- Website: https://donga.edu.vn/ Email: phongtuyensinh@donga.edu.vn.
* Đăng ký học tại Phân hiệu tỉnh Đắk Lắk
- Số 40 Phạm Hùng, Phường Tân An, Buôn Ma Thuột, Đắk Lắk.
- Điện thoại: 02623.518.989. 0981.488.889 – 0762.762.888.
- Website: https://daklak.donga.edu.vn/ – Email: tuyensinhdaklak@donga.edu.vn.
X. CHÍNH SÁCH HỌC BỔNG & HỌC PHÍ
Chính sách học bổng và học phí áp dụng cho năm tuyển sinh 2026 sẽ được Trường Đại học Đông Á công bố chính thức trong thời gian sớm nhất. Quý phụ huynh và thí sinh vui lòng theo dõi các kênh thông tin chính thức của Nhà trường để cập nhật chi tiết.
PHỤ LỤC
I. ĐIỂM XÉT THƯỞNG
Dành cho thí sinh có thành tích nổi bật trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi hoặc đạt giải trong cuộc thi Khoa học, kỹ thuật, cuộc thi nghệ thuật (lĩnh vực âm nhạc) cấp tỉnh, thành phố cấp tỉnh, cấp Quốc gia và các hạng mục khá đăng ký xét tuyển vào các ngành của trường.
|
TT |
Nội dung các thành tích nổi bật trong các kỳ thi |
Điểm cộng |
Ghi chú |
|
1 |
|
3.0 |
|
|
2 |
|
2.5 |
|
|
3 |
|
2.0 |
|
|
4 |
|
1.5 |
|
Lưu ý:
- Trường hợp thí sinh đạt nhiều thành tích thuộc diện được cộng điểm xét thưởng, Nhà trường chỉ ghi nhận một mức điểm cộng tương ứng với thành tích cao nhất của thí sinh; không cộng dồn điểm từ nhiều giải thưởng. Tổng điểm cộng (bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích) không vượt quá 3,00 điểm theo thang điểm 30.
- Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính theo năm đến thời điểm xét tuyển.
II. ĐIỂM KHUYẾN KHÍCH
Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế hoặc chứng chỉ tương đương còn hiệu lực tại thời điểm xét tuyển và không sử dụng chứng chỉ này để quy đổi thành điểm thi môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển sẽ được cộng điểm khuyến khích như sau:
|
Ngôn ngữ |
Loại chứng chỉ |
Các mức Điểm khuyến khích theo các chứng chỉ ngoại ngữ |
|||||
|
Điểm cộng |
Quy đổi 1 |
Quy đổi 2 |
Quy đổi 3 |
Quy đổi 4 |
Quy đổi 5 |
Quy đổi 6 |
|
|
0.25 |
0.5 |
0.75 |
1.0 |
1.25 |
1.5 |
||
|
Tiếng Anh |
IELTS |
4.0 |
4.5-5.0 |
5.5-6.0 |
6.5 |
7.0 |
7.5 trở lên |
|
TOEFL Paper |
437-473 |
477-499 |
500-527 |
533-547 |
550-587 |
590 trở lên |
|
|
TOEFL IBT |
32-40 |
41-45 |
46-78 |
79-93 |
94- 101 |
102 trở lên |
|
|
TOEIC |
405-445 |
450-600 |
605-780 |
785-860 |
865-900 |
905 trở lên |
|
|
APTIS ESOL |
B1 |
B2 |
C1 |
||||
|
VSTEP |
6.5 |
7.0 |
7.5 trở lên |
||||
|
Tiếng Trung Quốc |
HSK (Test Score Report) |
HSK3 (180-220) |
HSK3 (221-240) |
HSK3 (241-280) |
HSK3 (281-300) HSK4 (180-220) |
HSK4 (221-300) HSK5-HSK6 |
|
|
Tiếng Hàn Quốc |
TOPIK |
TOPIK2 (140-200) |
TOPIK3 (120-130) |
TOPIK3 (130-149) |
TOPIK4 (150 – 170 |
TOPIK4 (171 – 189) |
TOPIK5 & TOPIK6 (190 – 300) |
|
Tiếng Nhật Bản |
JLPT |
N5 |
N4 (90-120) |
N4 (121-180) |
N3 (90-120) |
N3 (121-180) |
N2 trở lên |
|
Tiếng Đức |
TestDaF |
TestDaF bậc 3 |
TestDaF bậc 4 |
TestDaF bậc 5 trở lên |
|||
|
Goethe – Institut |
Goethe – Zertifikat B1 |
Goethe – Zertifikat B2 |
Goethe – Zertifikat C1 trở lên |
||||
|
Tiếng Pháp |
CTF |
300 – 399 |
400 – 499 |
500 trở lên |
|||
Lưu ý:
- Trường hợp thí sinh có từ 02 chứng chỉ ngoại ngữ trở lên thuộc diện được cộng điểm khuyến khích, Nhà trường chỉ xét 01 chứng chỉ có mức điểm cộng cao nhất; không cộng dồn nhiều chứng chỉ;
- Tổng điểm cộng (bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích) không vượt quá 3,00 điểm theo thang điểm 30.
III. CHÍNH SÁCH ƯU TIÊN VÀ XÉT TUYỂN THẲNG (Theo quy chế tuyển sinh hiện hành)
1. Chính sách ưu tiên
1.1. Ưu tiên theo khu vực thực hiện theo đơn vị hành chính
|
Khu vực |
Mô tả khu vực và điều kiện |
|
Khu vực 1 (KV1) |
Các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III; các xã có thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; các xã/phường hải đảo/đặc khu; các xã/phường biên giới đất liền. |
|
Khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) |
Các địa phương không thuộc KV1, KV2, KV3. |
|
Khu vực 2 (KV2) |
Các phường thuộc tỉnh; các xã của thành phố trực thuộc Trung ương (trừ các xã thuộc KV1). |
|
Khu vực 3 (KV3) |
Các phường của thành phố trực thuộc Trung ương. |
- a) Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 0,50 điểm, khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên;
- b) Khu vực tuyển sinh của mỗi thí sinh được xác định theo địa điểm trường mà thí sinh đã học lâu nhất trong thời gian học cấp THPT;
- c) Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT và một năm kế tiếp.
1.2. Ưu tiên theo đối tượng chính sách bao gồm:
- a) Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng 01 đến 03) là 2,00 điểm và cho nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng 04 đến 06) là 1,00 điểm;
- b) Thí sinh thuộc nhiều diện đối tượng chính sách chỉ được hưởng một mức điểm ưu tiên cao nhất.
|
Đối tượng |
Mô tả đối tượng, điều kiện |
|
Nhóm UT1 |
|
|
01 |
Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số được hưởng ưu tiên khu vực 1 |
|
02 |
a) Thương binh, bệnh binh, người có “Giấy chứng nhận người được hưởng chính sách như thương binh; b) Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong công an nhân dân xuất ngũ và được công nhận hoàn thành nghĩa vụ phục vụ tại ngũ theo quy định. |
|
03 |
a) Thân nhân liệt sĩ; b) Con thương binh, con bệnh binh, con của người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; c) Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên; d) Con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; con của Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; đ) Con của người hoạt động kháng chiến bị dị dạng, dị tật do hậu quả của chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp hàng tháng. |
|
Nhóm UT2 |
|
|
04 |
a) Thanh niên xung phong tập trung được cử đi học; b) Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ trên 15 tháng tính theo ngày. |
|
05 |
a) Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số học ngoài khu vực đã quy định thuộc đối tượng 01; b) Con thương binh, con bệnh binh, con của người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%; c) Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động dưới 81%. |
|
06 |
a) Người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định; b) Giáo viên đã giảng dạy đủ 3 năm trở lên dự tuyển vào các chương trình đào tạo giáo viên; c) Y tá, dược tá, hộ lý, y sĩ, điều dưỡng viên, hộ sinh viên, kỹ thuật viên, người có bằng trung cấp Dược đã công tác đủ 3 năm trở lên dự tuyển vào đúng chương trình đào tạo tốt nghiệp thuộc lĩnh vực sức khỏe. |
1.3. Các mức điểm ưu tiên được quy định trên tương ứng với tổng điểm 03 môn (trong tổ hợp xét tuyển) theo thang điểm 30 đối với từng môn (không nhân hệ số); trường hợp phương thức tuyển sinh sử dụng thang điểm khác thì mức điểm ưu tiên được quy đổi tương đương.
1.4. Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,50 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và theo thang tổng điểm 03 môn tối đa là 30) được làm tròn đến hàng phần trăm và xác định theo công thức sau:
► Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,50] x Mức điểm ưu tiên quy định tại mục 1.1 và 1.2 của Phụ lục.
2. Đối tượng xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển
2.1. Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các chương trình đào tạo do cơ sở đào tạo quy định.
2.2. Thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu cấp quốc gia hoặc quốc tế, do Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức, cử tham gia, được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo phù hợp với môn thi, nội dung đề tài hoặc nghề dự thi, thi đấu, đạt giải; cụ thể trong các trường hợp sau:
- a) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;
- b) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo. Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm nếu được xét tuyển thẳng;
- c) Thí sinh đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận; thời gian đạt giải không quá 04 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;
- d) Thí sinh tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ, gồm có: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á; thời gian đạt giải không quá 04 năm, tính đến thời điểm xét tuyển thẳng;
- đ) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ GDĐT cử tham gia; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng.

Cổng thông tin tuyển sinh trường Đại học Đông Á: Cung cấp thông tin tuyển sinh và định hướng ngành học phù hợp với thí sinh và xu hướng nghề nghiệp trong tương lai.
Với đội ngũ chuyên gia và giảng viên giàu kinh nghiệm, chúng tôi đón nhận hơn 3000 sinh viên mới mỗi năm.

